Y sinh học di truyền · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #25
30 câu30 phútSưu tầm6.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
ADN tái tổ hợp được tạo ra từ:
- A.ADN của TB cho và ADN của TB nhận
- B.ADN của thể truyền và ADN của TB nhận
- C.ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền
- D.ADN của thể truyền và ADN của plasmit
Câu 2. (0,33 điểm)
Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là:
- A.plasmit hoặc thể ăn khuẩn
- B.plasmit hoặc vi khuẩn
- C.plasmit hoặc ADN của tế bào cho
- D.ADN của tế bào nhận hoặc thể ăn khuẩn
Câu 3. (0,33 điểm)
Thao tác không thuộc các khâu của kĩ thuật cấy gen là:
- A.tách AND NST của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào
- B.cắt và nối AND của tế bào cho và AND plasmit ở những điểm xác định tạo AND tái tổ hợp
- C.chuyển AND tái tổ hợp vào TB nhận tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện
- D.tạo ADN tái tổ hợp nhờ cơ chế nhân đôi
Câu 4. (0,33 điểm)
Vectơ sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là 1 phân tử ADN có khả năng …với hệ gen của TB và có thể gắn vào hệ gen của TB, sử dụng để … từ TB này sang TB khác. Trong các dấu … lần lượt là:
- A.nhân đôi cùng lúc - đưa 1 gen
- B.nhân đôi độc lập- gây đột biến
- C.nhân đôi độc lập- đưa 1 gen
- D.nhân đôi cùng lúc - gây đột biến
Câu 5. (0,33 điểm)
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra trong trường hợp nào sau đây?
- A.Làm biến đổi 1 gen sẵn có trong hệ gen
- B.Nhân bản vô tính ở ĐV
- C.Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen
- D.Đưa 1 mới vào hệ gen
Câu 6. (0,33 điểm)
Các dấu chuẩn trên các thể truyền có tác dụng:
- A.dễ tạo ra ADN tái tổ hợp
- B.dễ nhận ra ADN tái tổ hợp
- C.giúp ADN tái tổ hợp dễ xâm nhập tế bào cho
- D.giúp ADN tái tổ hợp dễ nhân lên trong tế bào cho
Câu 7. (0,33 điểm)
Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng:
- A.xung điện
- B.CaCl2
- C.NaCl
- D.xung điện hoặc CaCl2
Câu 8. (0,33 điểm)
Các loại enzim dùng để cắt và nối ADN trong quá trình tạo ADN tái tổ hợp là:
- A.restrictaza và ADN polymeraza
- B.ligaza và ADN polymeraza
- C.restrictaza và ARN polymeraza
- D.restrictaza và ligaza
Câu 9. (0,33 điểm)
Phát biểu không đúng về công nghệ chuyển gen là:
- A.Dùng thể truyền là plasmit hoặc virut lây nhiễm vi khuẩn
- B.Các thể truyền được tách ra từ TB ĐV hoặc thực vật
- C.ADN tái tổ hợp được tạo ra từ ADN của các loài khác nhau
- D.ADN tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của đoạn ADN cho và nhận có trình tự nuclêôtit bổ sung nhau
Câu 10. (0,33 điểm)
Quá trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen gọi là:
- A.công nghệ gen
- B.kĩ thuật chuyển gen
- C.công nghệ tế bào
- D.kĩ thuật nhân gen
Câu 11. (0,33 điểm)
Khi chuyển một gen tổng hợp prôtêin của người vào vi khuẩn E.coli, các nhà khoa học đã làm được điều gì có lợi cho con người?
- A.Sản xuất insulin với giá thành hạ, dùng chữa bệnh tiểu đường cho người
- B.Prôtêin hình thành sẽ làm giảm tác hại của vi khuẩn đối với con người
- C.Lợi dụng khả năng sinh sản nhanh, trao đổi chất mạnh của vi khuẩn để tổng hợp một lượng lớn prôtêin đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của con người
- D.Thuần hoá một chủng E.coli để nuôi cấy vào hệ tiêu hoá của người
Câu 12. (0,33 điểm)
Chuyển gen tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn penicillium sp vào vi khuẩn E.coli, người ta đã giải quyết được vấn đề gì trong sản xuất kháng sinh?
- A.Tăng sản lượng chất kháng sinh
- B.Nâng cao chất lượng sản phẩm
- C.Hạ giá thành sản phẩm
- D.Rút ngắn thời gian sản xuất
Câu 13. (0,33 điểm)
Trong các ứng dụng sau, ứng dụng nào không phải là của kĩ thuật chuyển gen?
- A.Chuyển gen giữa các loài khác nhau
- B.Tạo ưu thế lai
- C.Sản xuất insulin
- D.Sản xuất trên quy mô công nghiệp các sản phẩm công nghiệp
Câu 14. (0,33 điểm)
Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?
- A.Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n
- B.Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng
- C.Cây đậu tương có gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Pentunia
- D.Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm
Câu 15. (0,33 điểm)
Thành quả không phải của công nghệ gen là:
- A.tuyển chọn được các gen mong muốn ở vật nuôi, cây trồng
- B.cấy được gen của động vật vào thực vật
- C.cấy được gen của người vào vi sinh vật
- D.tạo được chủng penicillium có hoạt tính phênixilin gấp 200 lần chủng ban đầu
Câu 16. (0,33 điểm)
Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của:
- A.dùng kĩ thuật vi tiêm
- B.kĩ thuật cấy gen nhờ vectơ là plasmit
- C.lai tế bào xôma
- D.gây đột biến nhân tạo
Câu 17. (0,33 điểm)
Tạo giống bằng phương pháp nhân bản vô tính đã tạo ra:
- A.nhiều con vật có tổ hợp gen mới
- B.quần thể mới có ưu thế lai cao.
- C.nhiều con vật cùng kiểu gen với cơ thể gốc
- D.giống đồng hợp về tất các gen
Câu 18. (0,33 điểm)
Tạo giống bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn đã tạo ra:
- A.nhiều cá thể có tổ hợp gen mới
- B.quần thể mới có ưu thế lai cao
- C.nhiều cá thể cùng kiểu gen với cơ thể gốc
- D.giống đồng hợp về tất các gen
Câu 19. (0,33 điểm)
Tạo giống bằng phương pháp nuôi cấy tế bào đã tạo ra:
- A.nhiều cá thể có tổ hợp gen mới
- B.quần thể mới có ưu thế lai cao
- C.nhiều cá thể cùng kiểu gen với cơ thể gốc
- D.giống đồng hợp về tất các gen
Câu 20. (0,33 điểm)
Ở người, trong tế bào sinh dưỡng nếu ở cặp NST 21 có 3 chiếc, người này bị:
- A.hội chứng 3X
- B.hội chứng Tơcnơ
- C.hội chứng Claiphentơ
- D.hội chứng Đao
Câu 21. (0,33 điểm)
Yếu tố được di truyền nguyên vẹn từ bố hoặc mẹ sang con:
- A.alen
- B.kiểu hình
- C.kiểu gen
- D.tính trạng
Câu 22. (0,33 điểm)
Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường. Bố mẹ có mang gen bệnh tiềm ẩn, xác suất con của họ bị mắc bệnh này là:
- A.50%
- B.25%
- C.12,5%
- D.100%
Câu 23. (0,33 điểm)
Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường nhưng họ sinh được 1 người con gái có dạng XO và biểu hiện bệnh mù màu. Có thể giải thích hiện tượng trên bằng cơ chế nào sau đây nếu giả thuyết rằng không xảy ra đột biến gen?
- A.Có rối loạn phân bào giảm phân I ở mẹ
- B.Có rối loạn phân bào giảm phân II ở mẹ
- C.Có rối loạn phân bào giảm phân ở bố
- D.Chưa đủ điều kiện để xác định
Câu 24. (0,33 điểm)
Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường nhưng họ sinh được 1 người con trai có dạng XXY và biểu hiện bệnh máu khó đông. Có thể giải thích hiện tượng trên bằng cơ chế nào sau đây nếu giả thuyết rằng không xảy ra đột biến gen?
- A.Có rối loạn phân bào giảm phân I ở mẹ
- B.Có rối loạn phân bào giảm phân II ở mẹ
- C.Có rối loạn phân bào giảm phân II ở bố
- D.Chưa đủ điều kiện để xác định
Câu 25. (0,33 điểm)
Di truyền y học tư vấn nhằm chẩn đoán 1 số bệnh tật di truyền ở thời kì:
- A.trước sinh
- B.sắp sinh
- C.mới sinh
- D.còn bú mẹ
Câu 26. (0,33 điểm)
Bệnh Phêninkitô niệu là bệnh di truyền do đột biến:
- A.gen trội nằm trên NST thường
- B.gen lặn nằm trên NST thường
- C.đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X
- D.đột biến gen nằm trên NST giới tính Y
Câu 27. (0,33 điểm)
Nguyên nhân gây bệnh phêninkêtô niệu:
- A.thiếu enzim chuyển hóa phêninalanin
- B.do đột biến NST
- C.do thừa 1 NST 21
- D.do đột biến cấu trúc NST
Câu 28. (0,33 điểm)
Nguyên nhân của bệnh tật di truyền là:
- A.đột biến gen
- B.đột biến NST
- C.bất thường trong bộ máy di truyền
- D.do bố mẹ truyền cho con
Câu 29. (0,33 điểm)
Liệu pháp gen là gì?
- A.Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay kiểu gen
- B.Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay gen
- C.Chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi gen
- D.Chữa trị bệnh di truyền bằng cách đưa bổ sung gen lành hoặc thay thế gen bệnh bằng gen lành
Câu 30. (0,33 điểm)
Chỉ số IQ là gì?
- A.chỉ số đánh giá chất lượng bộ não
- B.chỉ số đánh giá sự di truyền trí năng
- C.chỉ số đánh giá sự di truyền của tính trạng số lượng ở người
- D.chỉ số đánh giá khả năng di truyền số lượng gen cấu trúc hay gen điều hòa sự thông minh
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #25 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 20/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
