Y sinh học di truyền · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #13
30 câu30 phútSưu tầm4.600 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F₁ thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ:
- A.4/9
- B.1/9
- C.1/4
- D.9/16
Câu 2. (0,33 điểm)
Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 3. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F₁ thì số cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ:
- A.1/2
- B.1/9
- C.8/9
- D.9/16
Câu 4. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất các thể đồng hợp về 2 cặp gen thu được ở F₁ là:
- A.1/4
- B.1/2
- C.1/8
- D.3/8
Câu 5. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F₂ là:
- A.1/64
- B.1/256
- C.1/16
- D.1/81
Câu 6. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F₂ là:
- A.1/64
- B.1/256
- C.1/9
- D.1/81
Câu 7. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F₂ là:
- A.4/9
- B.2/9
- C.1/9
- D.8/9
Câu 8. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F₂ là:
- A.4/9
- B.2/9
- C.1/9
- D.8/9
Câu 9. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất các thể dị hợp về 1 cặp gen thu được ở F₁ là:
- A.1/4
- B.1/2
- C.1/8
- D.3/8
Câu 10. (0,33 điểm)
Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBBddEe (các gen trội là trội hoàn toàn). Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F₁ là:
- A.9/16
- B.6/16
- C.6/16
- D.3/16
Câu 11. (0,33 điểm)
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn):
- A.9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
- B.1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
- C.3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn
- D.3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Câu 12. (0,33 điểm)
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau:
- A.8 kiểu hình: 18 kiểu gen
- B.4 kiểu hình: 9 kiểu gen
- C.8 kiểu hình: 12 kiểu gen
- D.8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Câu 13. (0,33 điểm)
Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
- A.4
- B.6
- C.9
- D.10
Câu 14. (0,33 điểm)
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
- A.1/32
- B.1/2
- C.1/64
- D.¼
Câu 15. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng dị hợp chiếm tỉ lệ:
- A.1/8
- B.3/16
- C.1/3
- D.2/3
Câu 16. (0,33 điểm)
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb:
- A.3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn
- B.3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
- C.1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
- D.3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn
Câu 17. (0,33 điểm)
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
- A.10 loại kiểu gen
- B.54 loại kiểu gen
- C.28 loại kiểu gen
- D.27 loại kiểu gen
Câu 18. (0,33 điểm)
Ở cà chua, A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ: 3 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
- A.Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn)
- B.aaBb (vàng tròn) x aabb (vàng dẹt)
- C.Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt).
- D.AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt)
Câu 19. (0,33 điểm)
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F₁ là:
- A.3/16
- B.1/8
- C.1/16
- D.1/4
Câu 20. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Cho P: hạt vàng, nhăn x hạt xanh, trơn được F1 1hạt vàng, trơn: 1hạt xanh, trơn. Kiểu gen của 2 cây P là:
- A.AAbb x aaBb
- B.Aabb x aaBb
- C.AAbb x aaBB
- D.Aabb x aaBB
Câu 21. (0,33 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?
- A.AaBb x AaBb
- B.aabb x AaBB
- C.AaBb x Aabb
- D.Aabb x aaBb
Câu 22. (0,33 điểm)
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
- A.các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
- B.các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân
- C.sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
- D.biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
Câu 23. (0,33 điểm)
Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ:
- A.1/4
- B.1/6
- C.1/8
- D.1/16
Câu 24. (0,33 điểm)
Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho P: AaBb x AaBb. Tỉ lệ kiểu gen Aabb được dự đoán ở F₁ là:
- A.3/8
- B.1/16
- C.1/4
- D.1/8
Câu 25. (0,33 điểm)
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:
- A.40%
- B.36%
- C.4%
- D.16%
Câu 26. (0,33 điểm)
Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
- A.Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1
- B.Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2
- C.Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất
- D.Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích
Câu 27. (0,33 điểm)
Ở Người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST Y. Một quần thể có 10000 người, trong đó có 2500 người bị bệnh, trong số này nam giới có số lượng gấp 3 nữ giới. Hãy tính số gen gây bệnh được biểu hiện trong quần thể?
- A.3125
- B.1875
- C.625
- D.1250
Câu 28. (0,33 điểm)
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau:
- A.4 kiểu hình: 12 kiểu gen
- B.8 kiểu hình: 8 kiểu gen
- C.4 kiểu hình: 8 kiểu gen
- D.8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Câu 29. (0,33 điểm)
Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
- A.0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
- B.0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
- C.0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
- D.0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Câu 30. (0,33 điểm)
Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là 7 AA: 2 Aa: 1 aa. Khi quần thể xảy ra quá trình giao phấn ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F₃sẽ là:
- A.0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
- B.0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa
- C.0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
- D.0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #13 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
