Bỏ qua tới nội dung

Y sinh học di truyền · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #10

30 câu30 phútSưu tầm3.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị:

  • A.đột biến
  • B.di truyền
  • C.không di truyền
  • D.tổ hợp

Câu 2. (0,33 điểm)

Mức phản ứng là:

  • A.khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường
  • B.tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
  • C.khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường
  • D.mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau

Câu 3. (0,33 điểm)

Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng:

  • A.trội không hoàn toàn
  • B.chất lượng
  • C.số lượng
  • D.trội lặn hoàn toàn

Câu 4. (0,33 điểm)

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của:

  • A.quá trình phát sinh đột biến
  • B.sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái
  • C.sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường
  • D.sự phát sinh các biến dị tổ hợp

Câu 5. (0,33 điểm)

Thường biến là những biến đổi về:

  • A.cấu trúc di truyền
  • B.kiểu hình của cùng một kiểu gen
  • C.bộ nhiễm sắc thể
  • D.một số tính trạng

Câu 6. (0,33 điểm)

Nguyên nhân của thường biến là do:

  • A.tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học
  • B.rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể
  • C.rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào
  • D.tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

Câu 7. (0,33 điểm)

Nhận định nào dưới đây không đúng?

  • A.Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hạy hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng
  • B.Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của mội trường là một thường biến
  • C.Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao
  • D.Sự mềm dẽo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường

Câu 8. (0,33 điểm)

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

  • A.Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
  • B.Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng
  • C.Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
  • D.Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng

Câu 9. (0,33 điểm)

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

  • A.Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
  • B.Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng
  • C.Nhiệt độ thấp enzim điều hoà tổng hợp mêlanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được mêlanin làm lông đen
  • D.Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

Câu 10. (0,33 điểm)

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào:

  • A.nhiệt độ môi trường
  • B.cường độ ánh sáng
  • C.hàm lượng phân bón
  • D.độ pH của đất

Câu 11. (0,33 điểm)

Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?

  • A.Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được mêlanin, làm lông ở thân có màu trắng
  • B.Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng
  • C.Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được mêlanin làm lông có màu trắng
  • D.Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng

Câu 12. (0,33 điểm)

Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào:

  • A.hàm lượng phêninalanin có trong máu
  • B.hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn
  • C.khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin
  • D.khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não

Câu 13. (0,33 điểm)

Cho biết các bước của một quy trình như sau:1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. 3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen. 4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:

  • A.1 → 2 → 3 → 4
  • B.3 → 1 → 2 → 4
  • C.1 → 3 → 2 → 4
  • D.3 → 2 → 1 → 4

Câu 14. (0,33 điểm)

Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng:

  • A.số cá thể có cùng một kiểu gen đó
  • B.số alen có thể có trong kiểu gen đó
  • C.số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó
  • D.số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó

Câu 15. (0,33 điểm)

Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?

  • A.Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
  • B.Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẽo về kiểu gen để thích ứng
  • C.Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau
  • D.Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi

Câu 16. (0,33 điểm)

Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?

  • A.Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau
  • B.Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm
  • C.Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm
  • D.Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm

Câu 17. (0,33 điểm)

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

  • A.Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
  • B.Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung
  • C.Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể
  • D.Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên

Câu 18. (0,33 điểm)

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

  • A.vốn gen của quần thể
  • B.kiểu gen của quần thể
  • C.kiểu hình của quần thể
  • D.thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 19. (0,33 điểm)

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

  • A.tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể
  • B.tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT
  • C.tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
  • D.tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT

Câu 20. (0,33 điểm)

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

  • A.quần thể giao phối có lựa chọn
  • B.quần thể tự phối và ngẫu phối
  • C.quần thể tự phối
  • D.quần thể ngẫu phối

Câu 21. (0,33 điểm)

Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:

  • A.4
  • B.6
  • C.8
  • D.10

Câu 22. (0,33 điểm)

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:

  • A.tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp
  • B.duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử
  • C.phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen
  • D.phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Câu 23. (0,33 điểm)

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm:

  • A.tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
  • B.tăng biến dị tổ hợp trong quần thể
  • C.tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp
  • D.tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Câu 24. (0,33 điểm)

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

  • A.0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1
  • B.0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
  • C.0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
  • D.0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1

Câu 25. (0,33 điểm)

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

  • A.Có cấu trúc di truyền ổn định
  • B.Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất
  • C.Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp
  • D.Quần thể ngày càng thoái hoá

Câu 26. (0,33 điểm)

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

  • A.số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể
  • B.số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể
  • C.số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể
  • D.số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

Câu 27. (0,33 điểm)

Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là:

  • A.0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
  • B.0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
  • C.0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
  • D.0,6AA: 0,4Aa

Câu 28. (0,33 điểm)

Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi cho tự phối là:

  • A.50%
  • B.20%
  • C.10%
  • D.70%

Câu 29. (0,33 điểm)

Một quần thể ở thế hệ F₁ có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F₃ được dự đoán là:

  • A.0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa
  • B.B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
  • C.0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa
  • D.0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa

Câu 30. (0,33 điểm)

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

  • A.0,3 ; 0,7
  • B.0,8 ; 0,2
  • C.0,7 ; 0,3
  • D.0,2 ; 0,8

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #10 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyền