Y học cổ truyền · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #34
30 câu30 phútSưu tầm6.500 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Đau đầu mạn thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
- A.Thường đau âm ỉ, lúc đau, lúc không đau
- B.Đau lúc nặng, lúc nhẹ, người mệt mỏi
- C.Thường gặp trong chứng can dương vượng
- D.Ăn ngủ kém, huyết áp thường thấp
Câu 2. (0,33 điểm)
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC kế hoạch chăm sóc bệnh nhân đau đầu:
- A.Giải quyết tình trạng đau đầu cho bệnh nhân bằng mọi phương pháp
- B.Tìm nguyên nhân gây ra đau đầu để có phưong pháp điều trị phù hợp
- C.Kết hợp điều trị nguyên nhân đau đầu dựa theo y lệnh của thầy thuốc
- D.Tư vấn tâm lý giải tỏa tình trạng lo lắng của bệnh nhân
Câu 3. (0,33 điểm)
Trong kế hoạch chăm sóc bệnh nhân đau đầu, người điều dưỡng viên cần có khả năng:
- A.Hướng dẫn cho bệnh nhân cách tuyên truyền chăm sóc sức khỏe cho các bệnh nhân đau đầu ở cộng đồng
- B.Tổ chức, hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh bệnh phòng đảm bảo vệ sinh bệnh phòng
- C.Tổ chức, hướng dẫn bệnh nhân luyện tập dưỡng sinh, tự xoa bóp nâng cao sức khỏe phòng bệnh và chữa bệnh
- D.Tổ chức hướng dẫn bệnh nhân sinh hoạt thường kỳ để đóng góp ý kiến cho nhân viên y tế
Câu 4. (0,33 điểm)
Thực hiện châm cứu chữa đau đầu cho bệnh nhân:
- A.Lựa chọn tư thế thầy thuốc và tư thế bệnh nhân phù hợp
- B.Công thức huyệt tùy thuộc vị trí đau đầu
- C.Nếu đau đầu cấp tính dùng thủ thuật cứu
- D.Nếu đau đầu mạn tính dùng thủ thuật châm tả
Câu 5. (0,33 điểm)
Công thức huyệt nào dưới đây không phù hợp với chỉ định điều trị:
- A.Đau đầu vùng đỉnh: Bách hội, tứ thần thông
- B.Đau đầu vùng trán: dương bạch, toán trúc
- C.Đau nửa bên đầu: thái dương, phong trì, dương bạch
- D.Đau đầu vùng gáy: ấn đường, phong trì, kiên tỉnh
Câu 6. (0,33 điểm)
Công thức huyệt điều trị triệu chứng kèm theo trong bệnh đau đầu do ngoại cảm:
- A.Nếu sợ lạnh dùng thủ thuật châm tả là tốt nhất
- B.Nếu có chóng mặt, buồn nôn: can du, trung quản, thái dương
- C.Nếu mất ngủ: nội quan, thần môn, tam âm giao
- D.Nếu sốt châm chích nặn máu huyệt ấn đường
Câu 7. (0,33 điểm)
Thủ thuật xoa bóp nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC chỉ định điều trị đau đầu?
- A.Phân, hợp, véo, miết
- B.Xát, vê, day huyệt
- C.Day, bấm huyệt
- D.Chặt, vỗ, bóp
Câu 8. (0,33 điểm)
Đánh giá chăm sóc bệnh nhân đau đầu không dựa vào tiêu chí nào dưới đây:
- A.Bệnh nhân thông báo tình trạng mạch, huyết áp hàng ngày
- B.Bệnh nhân hợp tác với thầy thuốc trong quá trình điều trị
- C.Bệnh nhân thực hiện đúng y lệnh về ăn uống, sinh hoạt và dùng thuốc
- D.Tình trạng đau đầu giảm dần sau mỗi lần châm cứu, xoa bóp
Câu 9. (0,33 điểm)
Đặc điểm chất lưỡi, rêu lưỡi, mạch của bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên do phong hàn là:
- A.Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch xác
- B.Chất lưỡi đỏ, rêu trắng, mạch phù xác
- C.Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch phù
- D.Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù
Câu 10. (0,33 điểm)
Liệt dây VII ngoại biên do phong hàn KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A.Xuất hiện đột ngột sau khi đi mưa lạnh hoặc bị nhiễm lạnh
- B.Miệng méo, mắt nhắm không kín, nhân trung lệch về bên liệt
- C.Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch phù, người ớn lạnh
- D.Uống nước bị trào ra 1 bên, không phồng mồm thổi lửa được
Câu 11. (0,33 điểm)
Thủ thuật tốt nhất được áp dụng cho bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên do lạnh là:
- A.Châm bổ
- B.Châm tả
- C.Ôn châm
- D.Cứu ngải
Câu 12. (0,33 điểm)
Pháp điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do lạnh là:
- A.Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết
- B.Khu phong, tán hàn, hoạt huyết
- C.Bổ huyết, hoạt huyết
- D.Trừ phong thấp, hoạt huyết
Câu 13. (0,33 điểm)
Bệnh nhân nữ 64 tuổi, người gầy, sáng ngủ dậy thấy mặt bên trái tê, soi gương thấy miệng méo sang bên phải, mắt trái nhắm không kín, súc miệng thấy nước trào ra ở mép bên trái, huyết áp bình thường. Anh (chị) chẩn đoán liệt dây VII ngoại biên thể nào dưới đây:
- A.Do phong nhiệt
- B.Do phong hàn
- C.Do huyết ứ
- D.Do thấp nhiệt
Câu 14. (0,33 điểm)
Thủ thuật châm được áp dụng điều trị cho bệnh nhân liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt là:
- A.Châm tả
- B.Châm bổ
- C.Cứu ngải
- D.Ôn châm
Câu 15. (0,33 điểm)
Pháp điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt là:
- A.Thanh nhiệt trừ thấp, hoạt huyết
- B.Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết
- C.Khu phong tán hàn, hoạt huyết
- D.Khu phong thanh nhiệt, hoạt huyết
Câu 16. (0,33 điểm)
Pháp điều trị liệt dây VII ngoại biên do huyết ứ là:
- A.Bổ huyết, hoạt huyết
- B.Bổ khí, hoạt huyết
- C.Bổ khí, hành khí
- D.Hành khí, hoạt huyết
Câu 17. (0,33 điểm)
Liệt dây VII ngoại biên do trúng phong nhiệt ở kinh lạc KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A.Xuất hiện sau các nguyên nhân viêm nhiễm
- B.Miệng méo, mắt nhắm không kín, nhân trung lệch về bên lành
- C.Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch phù xác
- D.Bệnh thuộc chứng biểu thực hàn
Câu 18. (0,33 điểm)
Liệt dây VII ngoại biên do ứ huyết ở kinh lạc KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A.Xuất hiện sau các nguyên nhân sang chấn
- B.Nhân trung lệch bên lành, mắt nhắm không kính
- C.Rêu lưỡi xanh tím, có điểm ứ huyết
- D.Nhân trung lệch bên liệt, rãnh mũi má mờ bên liệt
Câu 19. (0,33 điểm)
Để dự phòng bệnh liệt dây VII ngoại biên cần phải:
- A.Tránh lạnh, phòng ngừa sang chấn
- B.Phòng các bệnh nhiễm trùng ở tai
- C.Xoa bóp vùng mặt thường xuyên
- D.Luyện tập nâng cao sức khỏe, khám bệnh định kỳ
Câu 20. (0,33 điểm)
Có 1 nhận định dưới đây KHÔNG ĐÚNG với triệu chứng liệt dây VII ngoại biên:
- A.Mắt nhắm không kín bên liệt
- B.Nhân trung lệch sang bên liệt
- C.Miệng méo, rãnh mũi má mờ bên liệt
- D.Thức ăn đọng ở bên liệt
Câu 21. (0,33 điểm)
Đứng trước bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên, cần nhận định những vấn đề sau đây, NGOẠI TRỪ:
- A.Liệt dây VII ngoại biên bên nào ?
- B.Do nguyên nhân nào?
- C.Vấn đề dùng thuốc dự phòng tăng huyết áp
- D.Tình trạng tâm lý
Câu 22. (0,33 điểm)
Điều trị phục hồi di chứng liệt VII ngoại biên cần chú ý các vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:
- A.Không dùng chế phẩm cồn Ô mã để xoa bóp
- B.Không được cứu trực tiếp gây bỏng
- C.Không được dùng Strychnin sulfat để tiêm huyệt
- D.Không được cứu bằng mồi ngải
Câu 23. (0,33 điểm)
Lựa chọn đơn huyệt điều trị phục hồi di chứng liệt VII ngoại biên:
- A.Toán trúc, Dương bạch, Thái dương, Hạ quan, Giáp xa, Hợp cốc bên liệt
- B.Ấn đường, Dương bạch, Ty trúc không, Hạ quan, Địa thương, Hợp cốc bên liệt
- C.Toán trúc, phong trì, thái xung, Giáp xa, kiên tỉnh, Hợp cốc đối bên
- D.Toán trúc, Dương bạch, Địa thương, Giáp xa, Hạ quan, Hợp cốc đối bên
Câu 24. (0,33 điểm)
Để đạt hiệu quả chữa bệnh phục hồi di chứng liệt dây VII ngoại biên bằng châm cứu, cần phải thực hiện những vấn đề sau đây, NGOẠI TRỪ:
- A.Châm cứu đúng công thức huyệt
- B.Châm cứu đúng kỹ thuật
- C.Châm cứu phải đạt được đắc khí
- D.Phối hợp châm và cứu
Câu 25. (0,33 điểm)
Bệnh nhân nữ, 36 tuổi, hai ngày trước bị đau răng hàm trên, sốt, nhức đầu vùng thái dương, ngày hôm sau nữa xuất hiện méo mồm, mắt bên phải nhắm không kín. HA 140/90mmHg. Bệnh nhân bị liệt dây VII ngoại biên thuộc thể bệnh nào dưới đây:
- A.Do phong hàn
- B.Do phong nhiệt
- C.Do huyết ứ
- D.Do khí trệ
Câu 26. (0,33 điểm)
Lựa chọn công thức huyệt điều trị phục hồi di chứng mắt nhắm không kín trong liệt dây VII ngoại biên:
- A.Toán trúc, Dương bạch, Ty trúc không, Thừa khấp
- B.Toán trúc, ấn đường, Thừa khấp, Nghinh hương
- C.Dương bạch, Ty trúc không, Bách hội, Hạ quan
- D.Thừa khấp, Hạ quan, Dương bạch, Ngư yêu
Câu 27. (0,33 điểm)
Lựa chọn công thức huyệt điều trị phục hồi di chứng miệng méo trong liệt dây VII ngoại biên:
- A.Địa thương, Nghinh hương, ế phong
- B.Hạ quan, Địa thương, Thái dương, ế phong
- C.Giáp xa, Hạ quan, Địa thương
- D.Giáp xa, Địa thương, Thái dương
Câu 28. (0,33 điểm)
Thủ thuật xoa bóp nào dưới đây KHÔNG DÙNG điều trị phục hồi di chứng liệt VII ngoại biên:
- A.Xoa, miết, xát, ấn, day huyệt
- B.Phân, hợp, day, bấm huyệt
- C.Miết, véo, xát, ấn, day huyệt
- D.Vê, vờn, phát, điểm huyệt
Câu 29. (0,33 điểm)
KHÔNG NÊN tư vấn mục nào dưới đây cho bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên:
- A.Tập nhai kẹo cao su hàm bên liệt để phục hồi cơ nhai
- B.Móc thức ăn ứ đọng sau khi ăn, xúc miệng sạch sau khi ăn
- C.Vệ sinh mắt, đeo kính bảo vệ mắt khi đi ra ngoài
- D.Dùng chế phẩm cồn mã tiền để xoa bóp
Câu 30. (0,33 điểm)
Cần thực hiện tư vấn cho bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên những vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:
- A.Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc dự phòng
- B.Tư vấn về tâm lý để bệnh nhân thực sự tin tưởng thầy thuốc
- C.Hướng dẫn cho bệnh nhân vệ sinh răng miệng, mắt
- D.Hướng dẫn phương pháp tự xoa bóp điều trị hàng ngày
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #34 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
