Y học cổ truyền · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #33
30 câu30 phútSưu tầm2.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Châm cứu được chỉ định trong trường hợp nào dưới đây:
- A.Một số bệnh cơ năng và triệu chứng cơ năng
- B.Cơn đau bụng ngoại khoa
- C.Chỉ điều trị triệu chứng cơ năng
- D.Chỉ điều trị bệnh thần kinh và khớp
Câu 2. (0,33 điểm)
Các thủ thuật dưới đây dều được áp dụng khi châm bổ pháp. NGOẠI TRỪ:
- A.Lưu kim 30 phút đến 60 phút
- B.Châm xuôi đường kinh
- C.Châm ngược đường kinh
- D.Rút kim nhanh bịt lỗ châm
Câu 3. (0,33 điểm)
Thủ thuật nào dưới đây được áp dụng khi châm tả pháp:
- A.Không vê kim
- B.Châm nhanh, rút kim từ từ
- C.Châm từ từ, không bịt lỗ châm
- D.Rút kim bịt lỗ châm
Câu 4. (0,33 điểm)
Chống chỉ định của phương pháp châm trong trường hợp nào dưới đây:
- A.Bệnh thuộc hư hàn
- B.Bệnh thuộc chứng nhiệt
- C.Bệnh thuộc chứng thực
- D.Bệnh thuộc chứng biểu nhiệt
Câu 5. (0,33 điểm)
Các tai biến sau đây đều có thể gặp khi châm kim, NGOẠI TRỪ:
- A.Say kim còn gọi là vựng châm
- B.Chảy máu sau khi rút kim
- C.Tê buốt do châm phải dây thần kinh
- D.Bại liệt do châm sai huyệt
Câu 6. (0,33 điểm)
Khi châm đều có các biểu hiện đắc khí sau đây, NGOẠI TRỪ:
- A.Tê, tức, nặng, chướng tại nơi châm
- B.Buốt tại nơi châm
- C.Đỏ bừng hoặc tái nhợt tại nơi châm
- D.Kim bị mút chặt
Câu 7. (0,33 điểm)
Các nguyên nhân dưới đây gây ra hiện tượng vựng châm, NGOẠI TRỪ:
- A.Lựa chọn tư thế bệnh nhân chưa phù hợp
- B.Châm lần đầu quá nhiều kim
- C.Bệnh nhân quá sợ châm
- D.Bệnh nhân đang bị bệnh cấp tính
Câu 8. (0,33 điểm)
Bản chất của đắc khí là gì:
- A.Là biểu hiện kim châm bị mút chặt như cá cắn câu
- B.Là biểu hiện kim châm bị mút chặt như cá cắn câu
- C.Là tạo ra một cung phản xạ mới ức chế cung phản xạ bệnh lý
- D.Châm đã đúng vào tiết đoạn thần kinh
Câu 9. (0,33 điểm)
Thủ thuật tả được áp dụng trong các trường hợp sau:
- A.Bệnh thuộc chứng biểu thực nhiệt
- B.Bệnh thuộc chứng lý hư hàn
- C.Bệnh thuộc dương hư
- D.Bệnh thuộc chứng âm hư
Câu 10. (0,33 điểm)
Khi châm không có biểu hiện đắc khí cần thực hiện các động tác dưới đây, NGOẠI TRỪ:
- A.Không cần can thiệp gì
- B.Tăng cường cường độ của kích thích
- C.Xoay chuyển kim đi đúng vào huyệt
- D.Rút kim ra châm lại
Câu 11. (0,33 điểm)
Phương pháp cứu KHÔNG ĐƯỢC chỉ định trong các trường hợp nào:
- A.Bệnh thuộc hàn
- B.Bệnh thuộc nhiệt
- C.Bệnh thuộc chứng hư
- D.Bệnh thuộc chứng thực
Câu 12. (0,33 điểm)
Góc châm kim tuỳ thuộc vào:
- A.Cơ vùng huyệt đó dày hay mỏng
- B.Thủ thuật bổ hay tả
- C.Bệnh thuộc biểu chứng hay lý chứng
- D.Thuộc hư chứng hay thực chứng
Câu 13. (0,33 điểm)
KHÔNG NÊN châm kim khi bệnh nhân đang ở trong trạng thái sau:
- A.Mệt mỏi do bệnh tật
- B.Có bệnh tim do hở van 2 lá
- C.Chưa ăn sáng hoặc nhịn ăn để làm xét nghiệm máu
- D.Bệnh nhân mất ngủ
Câu 14. (0,33 điểm)
guyên nhân KHÔNG đắc khí khi châm kim đã đúng kỹ thuật là:
- A.Liệt dây thần kinh cảm giác vùng châm
- B.Châm không đúng chỉ định
- C.Do liệt thần kinh vận động
- D.Do bệnh nhân quá sợ hãi
Câu 15. (0,33 điểm)
Thủ thuật bổ tả được tiến hành ngay từ khi châm đến sau khi rút kim xong:
- A.Nói như thế là sai
- B.Nói như thế là đúng
- C.Thủ thuật bổ tả được tiến hành sau khi châm kim đã đạt được đắc khí
- D.Thủ thuật bổ tả được tiến hành sau khi châm kim qua da
Câu 16. (0,33 điểm)
Giai đoạn quan trọng nhất của châm kim là:
- A.Chọn huyệt chính xác
- B.Sát trùng da đúng kỹ thuật
- C.Qua da nhanh, dứt khoát, nhẹ nhàng
- D.Châm vào huyệt tìm được cảm giác đắc khí
Câu 17. (0,33 điểm)
Trong thời gian lưu kim bệnh nhân kêu khó chịu, chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi, việc cần làm ngay:
- A.Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở
- B.Rút kim ngay cho nằm đầu thấp
- C.Châm huyệt Nhân trung
- D.Tiêm thuốc trợ tim
Câu 18. (0,33 điểm)
Theo Y học cổ truyền, huyệt là nơi:
- A.Thần khí đi và đến, nơi ngoại tà xâm nhập, chính khí thoát ra
- B.Khí của tạng phủ đi và đến, nơi chẩn đoán bệnh, phòng bệnh
- C.Là nơi kinh khí vận hành và ngoại tà xâm nhập vào cơ thể
- D.Thần khí, khí của tạng phủ đi và đến, nơi áp dụng thủ thuật châm cứu
Câu 19. (0,33 điểm)
Hệ thống kinh lạc bao gồm các tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
- A.Là nơi kinh khí vận hành
- B.Giúp chẩn đoán bệnh, phòng bệnh
- C.Là nơi chính khí cơ thể thoát ra
- D.Nơi áp dụng thủ thuật châm cứu
Câu 20. (0,33 điểm)
Để xác định huyệt vị trong châm cứu KHÔNG DỰA vào cách thức nào dưới đây:
- A.Cốt độ pháp (chia đoạn từng phần cơ thể)
- B.Thốn đồng thân, đơn vị đo lường cm
- C.Mô hình châm cứu cổ điển, tấc đồng thân
- D.Dựa vào tiết đoạn thần kinh
Câu 21. (0,33 điểm)
Lấy điểm đau làm huyệt thì gọi là:
- A.Du huyệt
- B.Kinh kỳ ngoại huyệt
- C.Á thị huyệt
- D.Hội huyệt
Câu 22. (0,33 điểm)
Các huyệt có vị trí nằm trên đường kinh có cách gọi nào dưới đây:
- A.Du huyệt
- B.Kinh kỳ ngoại huyệt
- C.Á thị huyệt
- D.Thống điểm
Câu 23. (0,33 điểm)
Theo Y học cổ truyền đau đầu có các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
- A.Tiên thiên bất túc
- B.Ngoại cảm phong tà
- C.Can khí thượng nghịch
- D.Khí huyết suy yếu
Câu 24. (0,33 điểm)
Có 1 nhận xét dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về sự liên quan về vị trí đau đầu với đường kinh:
- A.Đau 2 bên đầu do kinh thiếu dương đởm, tam tiêu
- B.Đau đầu vùng đỉnh do kinh quyết âm tâm bào lạc
- C.Đau đầu vùng cổ gáy do kinh thái dương bàng quang
- D.Đau đầu vùng trán do kinh dương minh vị
Câu 25. (0,33 điểm)
Nhận định đau đầu do nội thương thể can dương vượng KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A.Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm xác
- B.Đầu choáng và căng đau
- C.Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
- D.Gặp trong bệnh tăng huyết áp
Câu 26. (0,33 điểm)
Nhận định đau đầu do ngoại cảm phong, hàn, thấp, nhiệt có triệu chứng sau:
- A.Đau dữ dội, phát sau cảm gió, cảm nhiệt, cảm lạnh
- B.Đau âm ỉ, buồn nôn, đo huyết áp thường tăng
- C.Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc, ợ chua, táo bón
- D.Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Câu 27. (0,33 điểm)
Nhận định đau đầu do khí hư KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A.Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
- B.Mệt mỏi, ngại nói, hơi thở ngắn, mạch nhu nhược
- C.Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
- D.Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Câu 28. (0,33 điểm)
Nhận định triệu chứng đau đầu do huyết hư:
- A.Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
- B.Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
- C.Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
- D.Đau dữ dội, dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
Câu 29. (0,33 điểm)
Nhận định đau đầu do đờm trọc thực tích KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A.Rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt
- B.Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi
- C.Bụng ấm ách, ợ chua, táo bón
- D.Gặp trong bệnh ngoại cảm phong hàn
Câu 30. (0,33 điểm)
Đau đầu cấp thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
- A.Đau kịch liệt, không ngừng, có khi đau giật nhói
- B.Thường do mắc ngoại cảmhoặc do khí huyết hư suy
- C.Người bệnh khó chịu, chóng mặt hoặc buồn nôn
- D.Thường do can dương vượng, đờm trọc thực tích
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #33 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
