Y học cổ truyền · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #18
30 câu30 phútSưu tầm1.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Trong thời kỳ dựng nước, phương pháp chữa bệnh chủ yếu bằng:
- A.Phương pháp truyền miệng
- B.Viết sách
- C.Vừa truyền miệng vừa viết sách
- D.Đào tạo lương y
Câu 2. (0,33 điểm)
Phương pháp điều trị chủ yếu dùng toa căn bản vào thời kỳ:
- A.Đấu tranh giành độc lập lần thứ nhất (năm 111 trước công nguyên - 938 sau công nguyên)
- B.Thời kỳ độc lập giữa các triều đại Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ (939-406)
- C.Thời kỳ độc lập giữa các triều đại hậu Lê - Tây sơn nhà Nguyễn (1428-1876)
- D.Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)
Câu 3. (0,33 điểm)
Kết hợp hai nền y học sẽ có ý nghĩa:
- A.Khoa học
- B.Khoa học, dân tộc, đại chúng
- C.Khoa học, dân tộc, tiến bộ nhất
- D.Dân tộc, đại chúng
Câu 4. (0,33 điểm)
Kết hợp 2 nền y học sẽ có ý nghĩa:
- A.Đoàn kết cán bộ y tế, thừa kế kinh nghiệm
- B.Đoàn kết đội ngũ cán bộ y tế
- C.Thừa kế kinh nghiệm
- D.Tăng cường cán bộ y học hiện đại
Câu 5. (0,33 điểm)
Biện pháp kết hợp 2 nền y học bao gồm:
- A.Nhận thức tư tưởng, kiện toàn tổ chức, thừa kế kinh nghiệm
- B.Nhận thức tư tưởng, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ
- C.Nhận thức tư tưởng, khuyến khích y học cổ truyền
- D.Nhận thức tư tưởng, kiện toàn tổ chức, thừa kế kinh nghiệm, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, đẩy mạnh công tác nghiên cứu y học cổ truyền, có chính sách đãi ngộ, giải quyết vấn đề dược liệu
Câu 6. (0,33 điểm)
Thời kỳ độc lập giữa các thời đại Hậu Lê, Tây Sơn, nhà Nguyễn (1428-1876) có những danh y và thầy thuốc nổi tiếng là:
- A.Tuệ Tĩnh
- B.Đỗng Trọng Phụng
- C.Hải Thượng Lãn Ông
- D.Lâm Thắng
Câu 7. (0,33 điểm)
Công tác thừa kế y học cổ truyền bao gồm nghiên cứu:
- A.Tác phẩm của các danh y
- B.Bài thuốc
- C.Cách trồng cây thuốc
- D.Phương pháp phòng bệnh
Câu 8. (0,33 điểm)
Giải quyết các vấn đề dược liệu gồm có:
- A.Điều tra cây thuốc
- B.Cách sử dụng thuốc
- C.Thu hái thuốc
Câu 9. (0,33 điểm)
Xây dựng chính sách cán bộ toàn diện về đường lối kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại gồm:
- A.Có chính sách đãi ngộ
- B.Động viên cán bộ tham gia công tác y học cổ truyền
- C.Đẩy mạnh công tác thừa kế
- D.Giải thích cho cán bộ hiểu về công tác y học cổ truyền
Câu 10. (0,33 điểm)
Công tác thừa kế kinh nghiệm về Y học cổ truyền đòi hỏi:
- A.Khảo sát kịp thời
- B.Khảo sát bài thuốc
- C.Nghiên cứu phương pháp điều trị
- D.Soạn tài liệu học tập
Câu 11. (0,33 điểm)
Nền y học được phổ biến trong nhân dân vào thời kỳ Hùng Vương 2900 năm chủ yếu bằng:
- A.Sách vở
- B.Truyền miệng
- C.Văn thơ
- D.Thông tin
Câu 12. (0,33 điểm)
Thời nhà Trần (1225 - 1339) có nhà danh y nổi tiếng là:
- A.Đổng Phụng
- B.Lâm Thẳng
- C.Tuệ Tĩnh
- D.Hải Thượng Lãn Ông
Câu 13. (0,33 điểm)
Việc điều trị bệnh vào thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) chủ yếu bằng:
- A.Thuốc Nam + Thuốc Tây
- B.Thuốc Bắc
- C.Thuốc Nam + Thuốc Bắc
- D.Toa căn bản
Câu 14. (0,33 điểm)
Trong thiên nhiên có quá trình:
- A.Sinh - trưởng
- B.Hoá - tàng
- C.Thu và tàng
- D.Sinh - trưởng - hoá - thu - tàng
Câu 15. (0,33 điểm)
Trong cơ thể con người có quá trình:
- A.Sinh
- B.Trưởng
- C.Sinh - trưởng - tráng - lão – di
- D.Lão và di
Câu 16. (0,33 điểm)
Dựa vào quy loại ngũ hành ta có hành mộc tương ứng với:
- A.Cây, vị chua
- B.Cây, vị đắng
- C.Cây, vị ngọt
- D.Cây, vị mặn
Câu 17. (0,33 điểm)
Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong thiên nhiên có:
- A.Mộc, vị đắng
- B.Hỏa, vị chua
- C.Thổ, vị ngọt
- D.Kim ,vị mặn
Câu 18. (0,33 điểm)
Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể có ngũ thể là:
- A.Mạch thuộc Mộc
- B.Cân thuộc Hỏa
- C.Xương tuỷ thuộcThổ
- D.Da lông thuộc Kim
Câu 19. (0,33 điểm)
Những hiện tượng của hành hoả:
- A.Màu đỏ
- B.Vị đắng
- C.Mùa hạ
- D.Lửa, màu đỏ, vị đắng, mùa hạ
Câu 20. (0,33 điểm)
Những hiện tượng của hành kim:
- A.Kim loại, mùa thu
- B.Màu vàng
- C.Vị mặn
- D.Mùa đông
Câu 21. (0,33 điểm)
Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể con người có:
- A.Hỏa thì ngũ quan là mắt
- B.Thổ thì ngũ quan là mũi
- C.Kim thì ngũ quan là miệng
- D.Thủy thì ngũ quan là tai
Câu 22. (0,33 điểm)
Những hiện tượng của hành thuỷ:
- A.Đất
- B.Màu xanh
- C.Vị mặn, màu đen
- D.Mùa thu
Câu 23. (0,33 điểm)
Theo quy loại ngũ hành ta có:
- A.Can biểu lý với đởm
- B.Can biểu lý với tiểu trường
- C.Can biểu lý với vị
- D.Can biểu lý với đại trường
Câu 24. (0,33 điểm)
Quy luật tương sinh biểu hiện:
- A.Tâm hỏa sinh tỳ thổ
- B.Tỳ thổ sinh thận thủy
- C.Thận thủy sinh phế kim
- D.Phế kim sinh can mộc
Câu 25. (0,33 điểm)
Quy luật tương khắc biểu hiện:
- A.Can mộc khắc tâm hỏa
- B.Tâm hỏa khắc phế kim
- C.Phế kim khắc thận thủy
- D.Thận thủy khắc can mộc
Câu 26. (0,33 điểm)
Trong bệnh lý, hiện tượng tương thừa biểu hiện:
- A.Hành nọ, tạng nọ không khắc được hành kia
- B.Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia quá mạnh
- C.Hành nọ, tạng nọ sinh ra hành kia, tạng kia
- D.Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia
Câu 27. (0,33 điểm)
Dựa vào ngũ chí người ta có thể chẩn đoán:
- A.Sợ hãi, bệnh ở can
- B.Cười nói huyên thuyên, bệnh ở tỳ
- C.Lo nghĩ, bệnh ở thận
- D.Buồn rầu, bệnh ở phế
Câu 28. (0,33 điểm)
Dựa vào ngũ vị, ngũ sắc để xét tác dụng của vị thuốc:
- A.Vị đắng, màu đỏ vào tỳ
- B.Vị ngọt, màu vàng vào thận
- C.Vị cay, màu trắng vào phế
- D.Vị mặn, màu đen vào can
Câu 29. (0,33 điểm)
Dựa vào ngũ khiếu, ngũ thể ta có thể chẩn đoán:
- A.Bệnh ở cân, chân tay co quắp, bệnh thuộc can
- B.Bệnh ở mũi, chảy máu cam, bệnh thuộc tỳ
- C.Bệnh ở miệng, kém ăn, bệnh thuộc thận
- D.Bệnh ở mạch (nhỏ, yếu), bệnh thuộc phế
Câu 30. (0,33 điểm)
Dựa vào ngũ sắc ta có thể chẩn đoán:
- A.Màu vàng, bệnh thuộc phế
- B.Màu trắng, bệnh thuộc tỳ
- C.Màu xanh, bệnh thuộc can
- D.Màu đỏ, bệnh thuộc thận
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #18 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
