Bỏ qua tới nội dung

Thiết kế cầu đường hầm giao thông · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Thiết kế cầu đường hầm giao thông online - Đề #5

25 câu30 phútSưu tầm7.000 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Biển báo hiệu đường bộ theo QCVN41-2016 được phân thành mấy nhóm? Các phương án sau phương án nào đúng?

  • A.Có 3 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
  • B.Có 4 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
  • C.Có 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
  • D.Có 6 nhóm biển báo hiệu đường bộ

Câu 2. (0,4 điểm)

Tại sao vỏ hầm của đường hầm thi công theo phương pháp công nghệ NATM thường có chiều dày không đổi?

  • A.Nội lực trên các mặt cắt dọc theo chu vi vỏ hầm như nhau.
  • B.Vì mục đích để cho đường tim của kết cấu vỏ hầm luôn cùng dạng với đường cong khuôn hầm.
  • C.Vì chiều dày vỏ hầm được chọn là nhỏ nhất theo cấu tạo.
  • D.Để dễ kiểm soát trong quá trình thi công

Câu 3. (0,4 điểm)

Bằng cách nào người ta kiểm soát được thời điểm đưa kết cấu vỏ hầm vào tham gia chịu lực?

  • A.Căn cứ vào đường cong Fenner-Pacher.
  • B.Căn cứ vào tuổi của bê tông cho phép thời diểm dỡ ván khuôn.
  • C.Căn cứ vào độ hội tụ của vách hang thông qua kết quả quan trắc liên tục chuyển vị của vách hang.
  • D.Căn cứ vào kinh nghiệm thi công của hàng loạt các công trình

Câu 4. (0,4 điểm)

Yêu cầu về chiều dài ke ga thiết kế trên tuyến đường sắt đô thị?

  • A.Phải lớn hơn chiều dài của đoàn tàu lớn nhất chạy trên tuyến đó
  • B.Phải lớn hơn hoặc bằng chiều dài của đoàn tàu ngắn nhất cộng với 10m
  • C.Căn cứ theo số lượng hành khách lớn nhất vào giờ cao điểm
  • D.Phụ thuộc vào mật độ chạy tàu trên tuyến

Câu 5. (0,4 điểm)

Kết cấu kiến trúc tầng trên đường sắt đô thị bao gồm những loại nào?

  • A.Kiến trúc tầng trên có đá ba lát
  • B.Kiến trúc tầng trên có ray liên kết trực tiếp với tà vẹt đặt trên nền bê tông
  • C.Kiến trúc tầng trên dùng tấm bê tông (thay cho lớp đá ba lát)
  • D.Cả ba đáp án trên

Câu 6. (0,4 điểm)

Đối với tuyến đường sắt khổ lồng 1435 mm và 1000 mm thì siêu cao trên đường cong được đặt theo khổ đường nào?

  • A.1000 mm
  • B.1435 mm
  • C.Khổ đường nào thì đặt siêu cao tương ứng của khổ đó
  • D.Đặt theo siêu cao của khổ nào có nhiều đoàn tàu khai thác hơn

Câu 7. (0,4 điểm)

Những tải trọng theo phương dọc cầu tác dụng lên lên những trụ nằm trong phạm vi nhịp thông thuyền gồm những loại nào?

  • A.Lực hãm xe BR, lực ma sát FR, gió WL+WS và lực va tầu CV.
  • B.Lực hãm xe BR, lực ma sát , lực gió ( dọc) WL+WS và 50% lực va tầu CV.
  • C.Lực hãm xe BR, lực ma sát FR, gió WL+WS .
  • D.Lực hãm xe BR và lực va tầu CV.

Câu 8. (0,4 điểm)

Hãy cho biết nguyên lý xác định vị trí trục trung hòa của mặt cắt dầm BTCT hoặc bê tông ứng suất trước chịu uốn?

  • A.Xác định theo nguyên lý hình học tìm trọng tâm tiết diện nguyên của bê tông.
  • B.Xác định theo nguyên lý hình học tìm trọng tâm tiết diện tính đổi từ cốt thép sang bê tông.
  • C.Từ phương trình cân bằng các thành phần lực trong các loại cốt thép và hợp lực của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén.
  • D.Dựa vào tỉ lệ giữa chiều cao vùng chịu nén của bê tông và chiều cao có hiệu của tiết diện x/h0 ứng với hàm lượng cốt thép tối đa.

Câu 9. (0,4 điểm)

Sức kháng uốn danh định Mn của dầm bê tông ứng suất trước được viết như sau: Mn=Afps(dp−β1c2)+Afsy(ds−β1c2)−Afsy(d′s−β1c2){M_n} = A{f_{p{\rm{s}}}}\left( {{d_p} - \frac{{{\beta _1}c}}{2}} \right) + A{f_{sy}}\left( {{d_s} - \frac{{{\beta _1}c}}{2}} \right) - A{f_{{\rm{sy}}}}\left( {{{d'}_s} - \frac{{{\beta _1}c}}{2}} \right)

Hãy cho biết công thức này đúng hay sai? Tại sao?

  • A.Sai, vì thiếu thành phần chịu lực của bê tông chịu nén.
  • B.Đúng, vì là tổng các mô men so với trọng tâm của vùng bê tông chịu nén.
  • C.Chỉ đúng với trường hợp dầm chữ nhật và dầm chữ T khi vùng chịu nén nằm trong bản cánh.
  • D.Sai, thiếu thành phần mô men của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén.

Câu 10. (0,4 điểm)

Khi thiết kế mặt đường cho đường phố và đường ít quan trọng ở đô thị thì dùng tải trọng trục nào để tính toán trong các phương án sau?

  • A.Tải trọng trục 12.000 daN
  • B.Tải trọng trục 10.000 daN
  • C.Tải trọng trục 9.500 daN
  • D.Tải trọng trục 8.000 daN

Câu 11. (0,4 điểm)

Khi thiết kế mặt đường cho đường trục chính đô thị thì dùng tải trọng nào để tính toán trong các phương án sau?

  • A.Tải trọng truc 12.000 daN
  • B.Tải trọng trục 10.000 daN
  • C.Tải trọng trục 9.500 daN
  • D.Tải trọng trục 8.000 daN

Câu 12. (0,4 điểm)

Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vₜₖ= 100 -120 km/h, làm mới thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

  • A.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,0
  • B.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,2
  • C.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5
  • D.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 4,0

Câu 13. (0,4 điểm)

Mục đích của việc đặt ray ngắn trên đường cong?

  • A.Để tạo độ cong cho đường ray dễ dàng
  • B.Để đảm bảo mối nối được đối xứng
  • C.Để có thể cơ giới hóa trong thi công lắp đặt ray trên đường cong
  • D.Cả ba phương án trên

Câu 14. (0,4 điểm)

Chiều cao khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định đối với đường sắt đã vào cấp kỹ thuật và điện khí hoá tương ứng là bao nhiêu đối với đường khổ 1000 mm và đường khổ 1435 mm?

  • A.5,0 m và 6,0 m
  • B.5,3 m và 6,0 m
  • C.5,3 m và 6,55 m
  • D.5,5 m và 6,55 m

Câu 15. (0,4 điểm)

Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vₜₖ = 100 -120 km/h, cải tạo, nâng cấp thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

  • A.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5
  • B.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,8
  • C.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 3,0
  • D.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 5,0

Câu 16. (0,4 điểm)

Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vₜₖ = 60 km/h, làm mới thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

  • A.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 4,0
  • B.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,2
  • C.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5
  • D.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,0

Câu 17. (0,4 điểm)

Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vtk_{Vtk} = 60 km/h, cải tạo, nâng cấp thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

  • A.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,8
  • B.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5
  • C.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 3,0
  • D.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 5,0

Câu 18. (0,4 điểm)

Các cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia được phân theo nhóm:

  • A.Đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
  • B.Đường sắt cao tốc, đường sắt thường và đường sắt đô thị
  • C.Đường sắt khổ 1000 mm, đường sắt khổ 1435 mm và đường sắt lồng
  • D.Cả ba đáp án trên

Câu 19. (0,4 điểm)

Đường sắt khổ 1000 mm và đường sắt khổ 1435 mm được phân thành mấy cấp kỹ thuật?

  • A.Khổ 1000 mm không phân cấp và khổ 1435 mm là 2 cấp
  • B.Khổ 1000 mm là 2 cấp và khổ 1435 mm là 3 cấp
  • C.Khổ 1000 mm là 3 cấp và khổ 1435 mm là 3 cấp
  • D.Khổ 1000 mm là 3 cấp và khổ 1435 mm là 5 cấp

Câu 20. (0,4 điểm)

Với năng lực chuyên chở là 25000 người/giờ/hướng thì tuyến đường sắt đô thị thuộc cấp kỹ thuật nào sau đây?

  • A.Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn
  • B.Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng trung bình
  • C.Các loại đường sắt đô thị khác
  • D.Không thuộc cấp nào trong ba cấp kỹ thuật trên

Câu 21. (0,4 điểm)

Sự phân chia thành các cấp kỹ thuật đường sắt là dựa trên yếu tố nào?

  • A.Năng lực vận chuyển của tuyến đường
  • B.Vận tốc thiết kế của tuyến đường
  • C.Cả đáp án a và đáp án b
  • D.Đáp án a hoặc đáp án b

Câu 22. (0,4 điểm)

Hệ số kiên cố theo Prô-tô-đia- cô- nốp fₖₚ được sử dụng trong ngành xây dựng đường hầm như thế nào?

  • A.Chỉ sử dụng trong phương pháp mỏ truyền thống.
  • B.Sử dụng để chọn vị trí cửa hầm và khoảng cách giữa hai hầm đơn song song.
  • C.Chỉ sử dụng trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN4527-88.
  • D.Khi phương pháp NATM trở thành phổ biến không nên quan tâm đến khái niệm này nữa.

Câu 23. (0,4 điểm)

Vì sao các tính toán trong thiết kế đường hầm thi công theo công nghệ NATM lại dựa trên phương pháp phân loại địa chất RMR?

  • A.Phương pháp RMR cung cấp biểu đồ Bienniawcki quan hệ giữa RMR và thời gian tự đứng vững.
  • B.Do thông qua chỉ số RMR có thể tính được áp lực pa tác dụng lên kết cấu chống đỡ.
  • C.Phương pháp RMR chỉ dẫn cách chọn chiều dày lớp bê tông phun và khoảng cách neo.
  • D.Phương pháp RMR cung cấp cách chọn sơ bộ chiều dày lớp bê tông vỏ hầm.

Câu 24. (0,4 điểm)

Công cụ dùng để biểu diễn hệ thống khe nứt của khối đá trong báo cáo khảo sát địa chất công trình khu vực đường hầm là gì?

  • A.Đồ thị hoa hồng
  • B.Đồ thị Xavarenxki
  • C.Đồ thị vòng tròn lớn
  • D.Một trong ba loại trên

Câu 25. (0,4 điểm)

Vì sao nói chỉ số RQD được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu địa chất của khối đá?

  • A.Vì RQD đặc trưng cho tính chất nứt nẻ của khối đá.
  • B.Vì thông qua RQD để đánh giá độ bền của khối đá.
  • C.Vì sử dụng RQD để phân loại địa chất khối đá.
  • D.Vì người ta sử dụng chỉ số này trong hầu hết các phương pháp phân loại địa chất khối đá.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Thiết kế cầu đường hầm giao thông online - Đề #5 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền