Bỏ qua tới nội dung

Tài chính ngân hàng · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng - Đề #3

25 câu30 phútSưu tầm2.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Yếu tố nào không được coi là nguồn cung ứng nguồn vốn cho vay:

  • A.Tiết kiệm của hộ gia đình
  • B.Quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
  • C.Thặng dư ngân sách của Chính phủ và địa phương
  • D.Các khoản đầu tư của doanh nghiệp

Câu 2. (0,4 điểm)

Theo lý thuyết về dự tính về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thì:

  • A.Các nhà đầu tư không có sự khác biệt giữa việc nắm giữ các trái phiếu dài hạn và ngắn hạn
  • B.Lãi suất dài hạn phụ thuộc vào dự tính của nhà đầu tư về các lãi suất ngắn hạn trong tương lai
  • C.Sự ưa thích của các nhà đầu tư có tổ chức quyết định lãi suất dài hạn
  • D.Môi trường ưu tiên và thị trường phân cách làm cho cấu trúc kỳ hạn trở thành không có ý nghĩa

Câu 3. (0,4 điểm)

Chọn các mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

  • A.Chứng khoán có độ thanh khoản càng cao thì lợi tức càng thấp
  • B.Kỳ hạn chứng khoán càng dài thì lợi tức càng cao
  • C.Các chứng khoán ngắn hạn có độ rủi ro về giá cao hơn các chứng khoán dài hạn
  • D.A và B đúng

Câu 4. (0,4 điểm)

Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:

  • A.tăng
  • B.giảm
  • C.không bị ảnh hưởng d) Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước
  • D.Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước

Câu 5. (0,4 điểm)

Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, thị giá của trái phiếu sẽ:

  • A.tăng
  • B.giảm
  • C.không thay đổi

Câu 6. (0,4 điểm)

Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường giảm, thị giá của trái phiếu sẽ:

  • A.tăng
  • B.giảm
  • C.không thay đổi

Câu 7. (0,4 điểm)

Một trái phiếu có tỷ suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?

  • A.Thấp hơn mệnh giá
  • B.Cao hơn mệnh giá
  • C.Bằng mệnh giá
  • D.Không xác định được giá

Câu 8. (0,4 điểm)

Một trái phiếu có tỷ suất coupon cao hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?

  • A.Thấp hơn mệnh giá
  • B.Cao hơn mệnh giá
  • C.Bằng mệnh giá
  • D.Không xác định được giá

Câu 9. (0,4 điểm)

Một trái phiếu có tỷ suất coupon thấp hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?

  • A.Thấp hơn mệnh giá
  • B.Cao hơn mệnh giá
  • C.Bằng mệnh giá
  • D.Không xác định được giá

Câu 10. (0,4 điểm)

Giả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay sẽ:

  • A.càng tăng
  • B.càng giảm
  • C.không thay đổi

Câu 11. (0,4 điểm)

Khi thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay sẽ:

  • A.càng cao
  • B.càng thấp
  • C.không thay đổi

Câu 12. (0,4 điểm)

Lãi suất thực sự có nghĩa là:

  • A.lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế
  • B.là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
  • C.là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
  • D.là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR, v.v...

Câu 13. (0,4 điểm)

Khi lãi suất giảm, trong điều kiện ở Việt Nam, bạn sẽ:

  • A.mua ngoại tệ và vàng để dự trữ
  • B.bán trái phiếu Chính phủ và đầu tư vào các doanh nghiệp
  • C.bán trái phiếu Chính phủ đang nắm giữ và gửi tiền ra nước ngoài với lãi suất cao hơn
  • D.tăng đầu tư vào đất đai hay các bất động sản khác

Câu 14. (0,4 điểm)

Nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ thay đổi như thế nào nếu chi tiêu của Chính phủ và thuế giảm xuống?

  • A.Tăng
  • B.Giảm
  • C.Không thay đổi
  • D.Không có cơ sở để đưa ra nhận định

Câu 15. (0,4 điểm)

Phải chăng tất cả mọi người đều cũng bị thiệt hại khi lãi suất tăng?

  • A.Đúng, nhất là các ngân hàng thơng mại
  • B.Sai, vì các ngân hàng thơng mại sẽ luôn có lợi do thu nhập từ lãi suất cho vay
  • C.50% số ngời có lợi và 50% số ngời bị thiệt hại
  • D.Tất cả các nhận định trên đều sai

Câu 16. (0,4 điểm)

Vì sao các công ty bảo hiểm tai nạn và tài sản lại đầu tư nhiều vào trái phiếu Địa phương, trong khi các công ty bảo hiểm sinh mạng lại không làm như thế?

  • A.Vì sinh mạng con người là quý nhất
  • B.Vì TPĐP cũng là một dạng TP Chính Phủ an toàn nhưng không hấp dẫn đối với các Cty bảo hiểm sinh mạng
  • C.Vì loai hình bảo hiểm tai nạn và tài sản nhất thiết phải có lợi nhuận
  • D.Vì công ty bảo hiểm sinh mạng muốn mở rộng cho vay ngắn hạn để có hiệu quả hơn

Câu 17. (0,4 điểm)

Để có thể ổn định lãi suất ở một mức độ nhất định, sự tăng lên trong cầu tiền tệ dẫn đến sự tăng lên cùng tốc độ của cung tiền tệ bởi vì:

  • A.Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và cùng chiều với lãi suất
  • B.Cung và cầu tiền tệ luôn biến động ngược chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất
  • C.Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất
  • D.Lãi suất phụ thuộc vào cung và cầu tiền tệ

Câu 18. (0,4 điểm)

Lãi suất trả cho tiền gửi (huy động vốn) của ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố:

  • A.nhu cầu về nguồn vốn của ngân hàng và thời hạn của khoản tiền gửi
  • B.nhu cầu và thời hạn vay vốn của khách hàng
  • C.mức độ rủi ro của món vay và thời hạn sử dụng vốn của khách hàng
  • D.quy mô và thời hạn của khoản tiền gửi

Câu 19. (0,4 điểm)

Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:

  • A.Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
  • B.Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
  • C.Lãi suất thực sẽ tăng
  • D.Lãi suất thực có xu hướng giảm

Câu 20. (0,4 điểm)

Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào:

  • A.mức độ rủi ro của món vay
  • B.thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau
  • C.khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên
  • D.tất cả các trờng hợp trên

Câu 21. (0,4 điểm)

Nếu cung tiền tệ tăng, giả định các yếu tố khác không thay đổi, thị giá chứng khoán sẽ được dự đoán sẽ:

  • A.Tăng
  • B.Giảm
  • C.Không đổi

Câu 22. (0,4 điểm)

Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế:

  • A.Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác
  • B.Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
  • C.Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại
  • D.Tất cả các ý trên đều sai

Câu 23. (0,4 điểm)

Ngân hàng thương mại hiện đại được quan niệm là:

  • A.công ty cổ phần thật sự lớn
  • B.công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước
  • C.một Tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hoá vào hoạt động kinh doanh tín dụng
  • D.một loại hình trung gian tài chính

Câu 24. (0,4 điểm)

Chiết khấu thương phiếu có thể được hiểu là:

  • A.Ngân hàng cho vay có cơ sở bảo đảm và căn cứ vào giá trị TP, với lãi suất là lãi suất chiết khấu trên thị trường
  • B.Mua đứt thương phiếu đó hay một bộ giấy tờ có giá nào đó với lãi suất chiết khấu
  • C.Ngân hàng cho vay căn cứ vào giá trị của thương phiếu được khách hàng cầm cố tại ngân hàng và ngân hàng không tính lãi
  • D.Một loại cho vay có bảo đảm, căn cứ vào giá trị TP với thời hạn đến ngày đáo hạn của TP đó

Câu 25. (0,4 điểm)

Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thơng mại cần phải:

  • A.cho vay càng ít càng tốt
  • B.cho vay càng nhiều càng tốt
  • C.tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp
  • D.đổi mới công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng - Đề #3 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền