Bỏ qua tới nội dung

Tài chính ngân hàng · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng - Đề #17

25 câu30 phútSưu tầm6.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Phát biểu nào dưới đây về hợp đồng hoán đổi là đúng?

  • A.Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai
  • B.Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán trong tương lai
  • C.Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai
  • D.Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai

Câu 2. (0,4 điểm)

Rủi ro lãi suất có thể phát sinh như thế nào trong hoạt động của ngân hàng thương mại?

  • A.Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất cố định, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất thả nổi
  • B.Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất thả nổi, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất cố định
  • C.Cả A và B là sai
  • D.Cả A và B là đúng

Câu 3. (0,4 điểm)

Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây phản ánh chính xác nhất về những hoạt động mà NHTM được phép thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng?

  • A.Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch
  • B.Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ
  • C.Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản
  • D.Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịc

Câu 4. (0,4 điểm)

Cho vay hợp vốn của NHTM thường được áp dụng trong những trường hợp nào?

  • A.Khách hàng vay vốn thiếu vốn lưu động; vốn trung và dài hạn
  • B.Khách hàng vay vốn không có đủ điều kiện vay của một NHTM quy định
  • C.Cả A và B
  • D.Nhu cầu vay vốn của một khách hàng vượt quá giới hạn tối đa được phép cho vay của NHTM; hoặc vượt quá khả năng nguồn vốn của NHTM; hoặc do nhu cầu phân tán rủi ro của NHTM

Câu 5. (0,4 điểm)

Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại?

  • A.NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định
  • B.NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định
  • C.NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định
  • D.NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định

Câu 6. (0,4 điểm)

Đơn vị bao thanh toán được thực hiện các phương thức bao thanh toán nào?

  • A.Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán
  • B.Bao thanh toán từng lần, đồng bao thanh toán
  • C.Bao thanh toán theo hạn mức, đồng bao thanh toán
  • D.Bao thanh toán từng lần và đồng bao thanh toán

Câu 7. (0,4 điểm)

Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có những điều kiện cơ bản nào?

  • A.Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định phải tuân thủ quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành và các văn bản hướng dẫn thự
  • B.Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành
  • C.Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định
  • D.Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng

Câu 8. (0,4 điểm)

Luật Tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật cho phép ngân hàng thương mại được huy động vốn bằng những hình thức nào?

  • A.Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn
  • B.Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các Chính phủ nước ngoài
  • C.Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
  • D.Tất cả các trả lời đều đúng

Câu 9. (0,4 điểm)

Tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh khác nhau như thế nào?

  • A.Tỷ số thanh khoản hiện thời chỉ đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách tức thời, trong khi tỷ số thanh khoản nhanh có thể đo lường được khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách nhanh chóng
  • B.Tỷ số thanh khoản hiện thời có tính đến hàng tồn kho như là tài sản dùng để thanh toán nợ, trong khi tỷ số thanh khoản nhanh không tính
  • C.Tỷ số thanh khoản hiện thời của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó luôn luôn lớn hơn tỷ số thanh khoản nhanh tại một thời điểm đó
  • D.Chỉ có A sai, cả B và C đều đúng

Câu 10. (0,4 điểm)

NHTM cho khách hàng vay theo dự án đầu tư thì khách hàng có phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản không?

  • A.Khách hàng phải có tài sản cầm cố mà không được thế chấp tài sản
  • B.Khách hàng phải thế chấp tài sản mà không được cầm cố tài sản
  • C.Khách hàng không phải cầm cố tài sản và thế chấp tài sản
  • D.Có thể cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản; hoặc có thể không phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản

Câu 11. (0,4 điểm)

Một NHTM cổ phần ký hạn mức tín dụng với doanh nghiệp vay vốn A theo hợp đồng tín dụng là 100 tỷ đồng, thời hạn cho vay là 1 năm (từ ngày 2/1/2005 - 2/1/2006); lãi suất vay áp dụng theo thời điểm rút vốn. Hợp đồng tín dụng gồm 2 khoản vay: Khoản vay thứ nhất: 30 tỷ đồng để nhập thiết bị điện thời hạn vay 6 tháng ngày rút vốn 26/3/2005. Khoản vay thứ hai: 70 tỷ đồng để nhập máy vi tính thời hạn vay 4 tháng ngày rút vốn 1/6/2005. Đến 20/6/2005 khách hàng trả nợ trước hạn đã thoả thuận số tiền là 60 tỷ đồng. Khách hàng yêu cầu trả nợ cho khoản vay lần 1 là 30 tỷ; trả một phần khoản vay lần 2 là 30 tỷ. Biết rằng lãi suất cho vay lần 1 là 8,4% năm và lần 2 là 7,2% năm. Yêu cầu: Hãy tính tiền lãi thu được.

  • A.720tr
  • B.718 tr
  • C.716tr
  • D.719tr

Câu 12. (0,4 điểm)

Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản) Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình. Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng. Biết rằng: - Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng - Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng - Lãi suất vay 0,8% tháng. Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay tối đa

  • A.5 tháng
  • B.6 tháng
  • C.4,5 tháng
  • D.5,5 tháng

Câu 13. (0,4 điểm)

Một công ty xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu: - Tổng dự toán chi phí: 2.200 triệu - Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu - Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ. - Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm - Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/2004 - Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/22004 Yêu cầu: Tính khả năng trả nợ hàng tháng của công ty vay theo dự án

  • A.11,53 triệu
  • B.12,53 triệu
  • C.13,53 triệu
  • D.14,53 triệu

Câu 14. (0,4 điểm)

Một công ty xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu: - Tổng dự toán chi phí: 2.200 triệu - Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu - Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ. - Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm - Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/2004 - Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/22004 Yêu cầu: Xác định thời hạn vay của khoản vay đó.

  • A.22,34 tháng
  • B.21,34 tháng
  • C.24,34 tháng
  • D.19,34 tháng

Câu 15. (0,4 điểm)

Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: - Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. - Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm - Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay:

  • A.22 tháng
  • B.20 tháng
  • C.21 tháng
  • D.23 tháng

Câu 16. (0,4 điểm)

Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: - Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. - Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm - Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Tính thời hạn nợ cuối cùng của khoản vay:

  • A.15/2/2006
  • B.15/3/2006
  • C.15/4/2006
  • D.15/5/2006

Câu 17. (0,4 điểm)

Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: - Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. - Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm - Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Tính số tiền trả nợ lần đầu tiên (cả gốc và lãi) cho biết lãi suất vay 1,1% tháng.

  • A.15,495triệu
  • B.16,495 triệu
  • C.17,495 triệu
  • D.18,495 triệu

Câu 18. (0,4 điểm)

Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến: - Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng. - Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm - Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền. Yêu cầu: Nếu thời hạn cho vay tối đa là 15 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu tiền. Biết rằng, theo số liệu công ty xin vay thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 300 triệu với thời hạn cho vay là 22 tháng.

  • A.204,54 triệu
  • B.206,54 triệu
  • C.207,54 triệu
  • D.205,54 triệu

Câu 19. (0,4 điểm)

Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau: USD/CAD = 1,5288/94 USD/JPY = 137,74/80 GBP/USD = 1,7079/83 Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua GBP và bán GBP bằng JPY:

  • A.(1,7083x137,80)/(1,7079x137,74)
  • B.(1,7079x137,74)/(1,7083x137,80)
  • C.(1,7079x137,80)/(1,7083x137,74)
  • D.(1,7083x137,74)/(1,7079x137,80

Câu 20. (0,4 điểm)

Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau: GBP/USD = 1,6825/35 AUD/USD = 0,6665/70 USD/HKD = 8,4955/75 USD/JPY = 131,12/22 Yêu cầu: Xác định tỷ giá HKD/JPY theo USD

  • A.(131,12:8,4975)/(131,22:8,4955)
  • B.(131,12:8,4955)/131,22:8,4975)
  • C.(131,22:131,12)/(8,4975:8,4955)
  • D.(131,12:131,22)/(8,4955:8,4975)

Câu 21. (0,4 điểm)

Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:

GBP/USD = 1,6825/35

AUD/USD = 0,6665/70

USD/HKD = 8,4955/75

USD/JPY = 131,12/22

Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/AUD theo USD

GBP/AUD =

  • A.(1,6825:0,6670)/(1,6835:0,6665)
  • B.(1,6825:1,6835)/(0,6665:0,6670)
  • C.(1,6825:0,6665)/(1,6835:0,6670)
  • D.(1,6835:1,6825)/(0,6665:0,6670)

Câu 22. (0,4 điểm)

Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:

GBP/USD = 1,6825/35

AUD/USD = 0,6665/70

USD/HKD = 8,4955/75

USD/JPY = 131,12/22 Yêu cầu:

Xác định tỷ giá GBP/HKD theo USD

GBP/HKD=

  • A.(1,6835x8,4955)/(1,6825x8,4975)
  • B.(1,6825x8,4955)/(1,6835x8,4975)
  • C.(1,6835x8,4975)/(1,6825x8,4955).
  • D.(1,6825x1,6835)/(8,4955x8,4975)

Câu 23. (0,4 điểm)

Có các niêm yết như sau:

USD/VND = 15730 /15761

EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486

GBP/USD = 1,8421 /1,8426

USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?

  • A.160.406,36 AUD
  • B.160.292,36 AUD
  • C.160.406,23 AUD
  • D.160.229,23 AUD

Câu 24. (0,4 điểm)

Có các niêm yết như sau:

USD/VND = 15730 / 15761

EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486

GBP/USD = 1,8421 / 1,8426

USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?

  • A.A. 49.620,892 AUD
  • B.49.206,892 AUD
  • C.49.227,892 AUD
  • D.49.722,892 AUD

Câu 25. (0,4 điểm)

Có các niêm yết như sau:

USD/VND = 15730 / 15761

EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486

GBP/USD = 1,8421 /1,8426

USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công:

  • A.98.482,07 AUD
  • B.98.429,07 AUD
  • C.98.492,07 AUD
  • D.98.248,07 AUD

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng - Đề #17 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền