Bỏ qua tới nội dung

Tài chính ngân hàng · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng - Đề #14

25 câu30 phútSưu tầm4.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Thế nào là tín dụng tiêu dùng trả góp?

  • A.Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc một lần và trả lãi nhiều lần
  • B.Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc nhiều lần và trả lãi một lần
  • C.Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc và lãi làm nhiều lần, theo từng kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay
  • D.Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay có thể trả gốc và lãi không theo kỳ hạn nhất định

Câu 2. (0,4 điểm)

Thế nào là thư tín dụng có thể huỷ ngang?

  • A.Thư tín dụng có thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà người mua có quyền đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi nhưng phải báo cho người bán biết
  • B.Thư tín dụng có thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà người mua có quyền đề nghị ngân hàng mở L/C bổ sung và phải báo cho người bán biết
  • C.Thư tín dụng có thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà người mua có quyền đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung mà không cần báo cho người bán
  • D.Thư tín dụng có thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà người mua không cần đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung nhưng phải báo cho người bán biết

Câu 3. (0,4 điểm)

Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận là gì?

  • A.Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang không cần có một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền
  • B.Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C
  • C.Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang và có thể bổ sung, sửa đổi
  • D.Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang cần một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền và không cần có yêu cầu của ngân hàng mở L/C

Câu 4. (0,4 điểm)

Thế nào là thư tín dụng không thể huỷ ngang?

  • A.Là loại L/C sau khi mở không được tự ý sửa đổi, huỷ ngang với bất cứ điều kiện nào
  • B.Là loại L/C sau khi mở không được tự ý sửa đổi, huỷ ngang nếu không có sự thoả thuận của các bên có liên quan
  • C.Là loại L/C được sửa đổi, huỷ ngang nếu có một trong các bên có liên quan đồng ý
  • D.Là loại L/C có thể được sửa đổi, huỷ ngang nhưng phải được ngân hàng mở L/C đồng ý

Câu 5. (0,4 điểm)

Thế nào là thư tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi?

  • A.Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, sau khi người mua trả tiền thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền với bất kỳ lý do gì
  • B.Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng ngân hàng mở L/C có quyền đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền trong những trường hợp đặc biệt
  • C.Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng nếu có một trong các bên liên quan có đề nghị hợp lý thì có đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền
  • D.Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng nếu có ít nhất hai bên liên quan đề nghị hợp lý thì có thể đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền

Câu 6. (0,4 điểm)

Ở Việt Nam hiện nay loại rủi ro nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại rủi ro?

  • A.Rủi ro lãi suất
  • B.Rủi ro thanh khoản
  • C.Rủi ro hối đoái
  • D.Rủi ro tín dụng

Câu 7. (0,4 điểm)

Tại sao xây dựng chính sách tín dụng hợp lý là một trong những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng?

  • A.Vì chính sách tín dụng nhằm mở rộng các đối tượng cho vay để tăng lợi nhuận cho NHTM
  • B.Vì chính sách tín dụng hạn chế những chi phí không cần thiết trong huy động vốn
  • C.Vì chính sách tín dụng quy định việc cho vay vốn đối với khách hàng phải có tài sản đảm bảo vốn vay
  • D.Vì chính sách tín dụng là cơ sở quản lý cho vay, đảm bảo vốn vay sử dụng có hiệu quả; có tác động đến khách hàng vay; xác định các tiêu chuẩn để ngân hàng cho vay

Câu 8. (0,4 điểm)

Phân tán rủi ro trong cấp tín dụng của NHTM được thực hiện như thế nào?

  • A.NHTM không tập trung cho vay một vài lĩnh vực, khu vực nhưng tập trung cho vay những khách hàng lớn
  • B.NHTM có thể cho vay một số khách hàng có uy tín
  • C.NHTM không thực hiện cho vay hợp vốn
  • D.Không nên cho vay một vài lĩnh vực, khu vực, một vài khách hàng, tăng cường cho vay hợp vốn; đa dạng hoá danh mục đầu tư

Câu 9. (0,4 điểm)

Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?

  • A.Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn được gọi là bảo lãnh bổ sung)
  • B.A và bảo lãnh độc lập
  • C.Bảo lãnh độc lập và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
  • D.Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn được gọi là bảo lãnh bổ sung), bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh khác

Câu 10. (0,4 điểm)

Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?

  • A.Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp
  • B.Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh dự thầu
  • C.Bảo lãnh gián tiếp và bảo lãnh trả chậm
  • D.Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh khác

Câu 11. (0,4 điểm)

Tham gia bảo lãnh trực tiếp gồm các bên nào?

  • A.Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh
  • B.A và người hưởng bảo lãnh
  • C.Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh
  • D.Người được bảo lãnh, ngân hàng phục vụ người hưởng bảo lãnh

Câu 12. (0,4 điểm)

Tham gia bảo lãnh gián tiếp gồm các bên nào?

  • A.Ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh
  • B.A và người được bảo lãnh
  • C.Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh
  • D.Ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh, người được bảo lãnh

Câu 13. (0,4 điểm)

Quy trình bảo lãnh gồm những nội dung nào?

  • A.Khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh, ngân hàng thẩm định hồ sơ và ra quyết định bảo lãnh
  • B.Ngân hàng ký hợp đồng bảo lãnh với khách hàng và phát thư bảo lãnh; khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh; ngân hàng thâmt định hồ sơ và quyết định
  • C.B ; khách hàng thanh toán phí bảo lãnh và các khoản phí khác (nếu có) theo thoả thuận trong hợp đồng bảo lãnh
  • D.C và tất toán bảo lãnh

Câu 14. (0,4 điểm)

Trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thường có các phương pháp phân tích nào?

  • A.Đánh giá trực tiếp và gián tiếp, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá cá biệt
  • B.A và phương pháp đánh giá toàn diện
  • C.B và phương pháp đánh giá cho điểm
  • D.A và phương pháp đánh giá cho điểm

Câu 15. (0,4 điểm)

Nhu cầu thanh toán đối với ngân hàng thương mại bao gồm những nhu cầu nào?

  • A.Nhu cầu rút tiền của người gửi, các khoản tiền vay đến hạn trả
  • B.Nhu cầu tín dụng hợp pháp của khách hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà ngân hàng cam kết cho vay
  • C.Lãi phải trả cho các khoản tiền gửi, tiền vay
  • D.B; nhu cầu rút tiền của người gửi; trả lãi cho các khoản tiền gửi; trả nợ và lãi mà ngân hàng đi vay; nhu cầu chi tiêu khác của bản thân ngân hàng thương mại

Câu 16. (0,4 điểm)

Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác?

  • A.Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
  • B.Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
  • C.Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
  • D.Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định

Câu 17. (0,4 điểm)

Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?

  • A.Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
  • B.Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
  • C.Phát hành các giấy tờ có giá
  • D.Phát hành chứng chỉ tiền gửi

Câu 18. (0,4 điểm)

Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?

  • A.Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
  • B.Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
  • C.Vì phát hành giấy tờ có giá huy động được nguồn vốn lớn
  • D.Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn

Câu 19. (0,4 điểm)

Giao dịch nào trong số giao dịch liệt kê dưới đây không phải là quan hệ tín dụng?

  • A.Anh A mua bảo hiểm của công ty Bảo Việt và Ngân hàng ACB bán cổ phiếu cho anh A
  • B.Công ty A bán chịu sản phẩm cho công ty B và công ty A ứng trước tiền mua hàng cho công ty
  • C.Quan hệ giữa những người chơi hụi và quan hệ giữa chủ tiệm và khách hàng trong dịch vụ cầm đồ
  • D.Công ty tài chính phát hành chứng chỉ tiền gửi

Câu 20. (0,4 điểm)

Hoạt động cấp tín dụng và cho vay giống nhau ở những điểm nào?

  • A.Cả hai đều là quan hệ tín dụng
  • B.Cả hai đều phải thu nợ cả gốc và lãi
  • C.Cả hai đều đòi hỏi tài sản thế chấp
  • D.Cả hai chỉ do ngân hàng thương mại thực hiện

Câu 21. (0,4 điểm)

Ý kiến nào dưới đây nói về hoạt động cấp tín dụng và cho vay là đúng?

  • A.Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng
  • B.Cho vay phải có tài sản thế chấp và cấp tín dụng không cần có tài sản thế chấp
  • C.Cho vay có thu nợ gốc và lãi và cấp tín dụng chỉ thu nợ gốc và không thu lãi
  • D.Cho vay là hoạt động của ngân hàng thương mại và cấp tín dụng là hoạt động của các tổ chức tín dụng

Câu 22. (0,4 điểm)

Quy trình tín dụng do ngân hàng nào xây dựng?

  • A.Quy trình tín dụng là những quy định do ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước cùng xây dựng
  • B.Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định cho các ngân hàng thương mại
  • C.Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các ngân hàng thương mại thống nhất xây dựng
  • D.Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do từng ngân hàng thương mại xây dựng

Câu 23. (0,4 điểm)

Tại sao bên cạnh việc xem xét hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng cần phải thực hiện phỏng vấn khách hàng để có thể quyết định cho khách hàng vay vốn hay không?

  • A.Vì khách hàng không bao giờ nộp hồ sơ đầy đủ cả
  • B.Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng điều tra xem khách hàng có nợ quá hạn hay không để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng
  • C.Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên có thể kiểm tra tính chân thực và thu thập thêm thông tin cần thiết khác
  • D.Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết được khách hàng có tài sản thế chấp hay không

Câu 24. (0,4 điểm)

Phát biểu nào sau đây là phát biểu chính xác nhất về bảo đảm tín dụng?

  • A.Bảo đảm tín dụng là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rui ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
  • B.Bảo đảm tín dụng là việc một tổ chức tài chính nào đứng ra bảo lãnh tín dụng cho tổ chức khác
  • C.Bảo đảm tín dụng tức là đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay của một tổ chức tín dụng
  • D.Bảo đảm tín dụng là khách hàng đem tài sản thế chấp để làm đảm bảo nợ vay

Câu 25. (0,4 điểm)

Bảo đảm tín dụng có ý nghĩa như thế nào đối với khả năng thu hồi nợ?

  • A.Gia tăng khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
  • B.Bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
  • C.Củng cố khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
  • D.Cải thiện các giải pháp thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng - Đề #14 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền