Sinh Học · Lớp 10
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Sinh Học lớp 10 online - Mã đề 07
40 câu45 phútSưu tầm2.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Sự kiện luôn diễn ra trong kì đầu I - giảm phân là gì?
- A.nhiễm sắc thể kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng
- B.trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng
- C.màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi phân bào dần biến mất
- D.nhiễm sắc thể kép tách thành nhiễm sắc thể đơn và dần co xoắn lại
Câu 2. (0,25 điểm)
Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ đâu?
- A.ánh sáng và CO2
- B.ánh sáng và chất hữu cơ
- C.chất vô cơ và CO2
- D.chất hữu cơ
Câu 3. (0,25 điểm)
Thế nào là môi trường tổng hợp?
- A.Môi trường mà chất dinh dưỡng có cả ở động vật và thực vật
- B.Môi trường mà thành phần các chất hoá học đã được biết
- C.Môi trường có đủ các thành phần (cacbohiđrat, lipit, prôtêin, muối…)
- D.Môi trường mà thành phần các chất hoá học và số lượng đã được biết
Câu 4. (0,25 điểm)
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia trong nguyên phân?
- A.Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa
- B.Kỳ sau, kỳ giữa, Kỳ đầu, kỳ cuối
- C.Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
- D.Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối
Câu 5. (0,25 điểm)
Hô hấp tế bào là gì?
- A.Quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải thành CO2 , H2O và năng lượng
- B.Quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải thành O2 , H2O và năng lượng
- C.Quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải thành CO, H2O và năng lượng
- D.Quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải thành CO2 , H2O và năng lượng nhiệt
Câu 6. (0,25 điểm)
Tổng khối lượng các phân tử ADN trong nhân của một loài sinh vật nhân thực (2n = 8) là 24.10⁴ đvC. Một tế bào của loài sinh vật này tiến hành nguyên phân một số đợt. Khi lấy tất cả các tế bào đang ở kỳ sau của lần nguyên phân cuối cùng, người ta tính được tổng khối lượng của các phân tử ADN trong nhân là 384.10⁴ đvC. Số phân tử ADN được tổng hợp hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là:
- A.240
- B.112
- C.48
- D.16
Câu 7. (0,25 điểm)
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là gì?
- A.Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
- B.Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
- C.Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
- D.Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu 8. (0,25 điểm)
Nếu lúc bắt đầu nuôi có 15 tế bào vi khuẩn thì chúng phải phân chia bao nhiêu lần để có quần thể gồm 3840 tế bào?
- A.32
- B.16
- C.12
- D.8
Câu 9. (0,25 điểm)
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
(1) Làm tương (2) Muối dưa (3) Muối cà
(4) Làm nước mắm (5) Làm giấm (6) Làm rượu (7) Làm sữa chua
- A.(1), (3), (2), (7)
- B.(1), (2), (3)
- C.(2), (3), (7)
- D.(4), (5), (6), (7)
Câu 10. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(1) Quang hợp và hóa tổng hợp là hai con đường đồng hóa cacbon của vi sinh vật tự dưỡng
(2) Quang hợp là đặc trưng cho sinh vật bậc thấp, tảo và một số loài vi khuẩn còn hóa tổng hợp đặc trưng cho các vi khuẩn khác.
(3) Pha sáng của quang hợp phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng.
(4) Pha sáng của quang hợp xảy ra trong ti thể của tế bào.
(5) Pha tối xảy ra trong chất nền của lục lạp
Có bao nhiêu phát biểu sai?
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 11. (0,25 điểm)
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng hình thức nào sau đây?
- A.Nảy chồi
- B.Phân đôi
- C.Hữu tính
- D.Tiếp hợp
Câu 12. (0,25 điểm)
Sản phẩm được tạo ra ở pha tối của quang hợp là gì?
- A.CO2 và H2O
- B.ATP và NADPH
- C.C CO2 và (CH2O)n
- D.(CH2O)n
Câu 13. (0,25 điểm)
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
- A.Glucôzơ → H2O + năng lượng
- B.Glucôzơ → axit piruvic + năng lượng
- C.Glucôzơ → CO2 + năng lượng
- D.Glucôzơ → CO2 + H2O
Câu 14. (0,25 điểm)
Môi trường nào sau đây có chứa ít vi khuẩn ký sinh gây bệnh hơn các môi trường còn lại?
- A.Trong không khí
- B.Trong sữa chua
- C.Trong đất ẩm
- D.Trong máu động vật
Câu 15. (0,25 điểm)
Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật sinh trưởng trải qua các pha theo thứ tự là gì?
- A.Cân bằng, tiềm phát, luỹ thừa, suy vong
- B.Luỹ thừa, tiềm phát, cân bằng, suy vong
- C.Cân bằng, luỹ thừa, tiềm phát, suy vong
- D.Tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng, suy vong
Câu 16. (0,25 điểm)
Ở người (2n = 46), vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có bao nhiêu tâm động hoặc NST?
- A.92 NST kép
- B.46 cromatit
- C.92 tâm động
- D.46 NST đơn
Câu 17. (0,25 điểm)
Có 7 tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ các tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu?
- A.192
- B.384
- C.540
- D.448
Câu 18. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?
- A.Rượu
- B.Chất kháng sinh
- C.Phoocmalđêhit
- D.Các chất phênol
Câu 19. (0,25 điểm)
Từ 10 tế bào sinh dục sơ khai đực (tinh nguyên bào) nguyên phân liên tiếp 5 lần tạo thành các tế bào con, 100% tế bào con tạo thành đều trở thành tế bào sinh tinh để giảm phân tạo thành tinh trùng. Tất cả các tinh trùng sau đó đều tham gia thụ tinh nhưng chỉ tạo thành duy nhất 1 hợp tử. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng gần bằng
- A.0,01%
- B.0,001%
- C.0,078%
- D.0,313%
Câu 20. (0,25 điểm)
Vi khuẩn lactic (Lactobacillus arabinosus) chủng 1 tự tổng hợp được axit folic (một loại vitamin) và không tự tổng hợp được phêninalanin (một loại axit amin), còn vi khuẩn chủng 2 thì ngược lại không tự tổng hợp được axit folic nhưng tự tổng hợp được phêninalanin. Cho các nhận định sau:
(I) Nuôi chủng 1 trong môi trường đủ các chất dinh dưỡng khác nhưng thiếu phêninalanin thì chủng 1 không sinh trưởng được.
(II) Nuôi chủng 2 trong môi trường có đủ axit folic và các chất dinh dưỡng khác thì chủng 2 sinh trưởng được.
(III) Nuôi chung 2 chủng vi khuẩn này trong môi trường thiếu cả axit folic và phêninalanin nhưng đủ các chất dinh dưỡng khác thì 2 chủng vẫn sinh trưởng được.
(IV) Nuôi chủng 1 trong môi trường có đủ axit folic và các chất dinh dưỡng khác cần thiết thì chủng 1 sinh trưởng được.
(V) Phải nuôi chung 2 chủng vi khuẩn này trong môi trường đầy đủ cả axit folic, phêninalanin và các chất dinh dưỡng khác thì 2 chủng mới sinh trưởng được.
Trong số 5 nhận định trên, số lượng nhận định đúng là:
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 21. (0,25 điểm)
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm những loại nào?
- A.nguồn năng lượng và khí CO2
- B.nguồn cacbon và nguồn năng lượng
- C.ánh sáng và nhiệt độ
- D.ánh sáng và nguồn cacbon
Câu 22. (0,25 điểm)
Mêzôxôm - điểm tựa trong phân đôi của vi khuẩn - có nguồn gốc từ bộ phận nào?
- A.Vùng nhân
- B.Màng sinh chất
- C.Tế bào chất
- D.Thành tế bào
Câu 23. (0,25 điểm)
Cho các nhận định về sự khác biệt giữa kết quả kì cuối I với kì cuối II giảm phân như sau:

Nhận định phân biệt đúng là:
- A.(II)
- B.(I)
- C.(III)
- D.(IV)
Câu 24. (0,25 điểm)
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Theo lý thuyết, số nhiễm sắc thể có trong mỗi tinh trùng là bao nhiêu?
- A.8
- B.4
- C.16
- D.2
Câu 25. (0,25 điểm)
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Người ta sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng.
(2) Dựa vào khả năng chịu nhiệt, chia làm 2 nhóm vi sinh vật là vi sinh vật ưa ấm và vi sinh vật ưa nhiệt.
(3) Nhiệt độ thấp trong tủ lạnh làm cho vi sinh vật gây bệnh ở người sẽ chết.
(4) Vi sinh vật kí sinh động vật thích hợp nhiệt độ từ 30C–40C.
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 26. (0,25 điểm)
Ở một loài động vật (2n=40), có 5 tế bào sinh dục đực vùng chín thực hiện quá trình giảm phân, số nhiễm sắc thể có trong tất cả các tế bào con sau giảm phân là bao nhiêu?
- A.800
- B.200
- C.600
- D.400
Câu 27. (0,25 điểm)
Ở tảo sự hô hấp hiếu khí diễn ra tại cơ quan nào?
- A.Tế bào chấ
- B.Ti thể
- C.Trong các bào quan
- D.Màng sinh chất
Câu 28. (0,25 điểm)
Sắc tố quang hợp của lá cây rau ngót (có màu xanh đậm) là gì?
- A.diệp lục và carotenoid
- B.caroten và xantophyll
- C.caroten và phicobilin
- D.diệp lục
Câu 29. (0,25 điểm)
Quá trình phân chia liên tiếp của một nhóm tế bào người (2n = 46) đã tạo ra tất cả 2576 NST ở thế hệ cuối cùng. Biết rằng trong quá trình này môi trường đã cung cấp nguồn nguyên liệu tương đương với 2254 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Số tế bào ban đầu và số lần phân chia của chúng lần lượt là
- A.7 tế bào ; 3 lần phân chia
- B.6 tế bào ; 2 lần phân chia
- C.7 tế bào ; 4 lần phân chia
- D.8 tế bào ; 3 lần phân chia
Câu 30. (0,25 điểm)
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là gì?
- A.Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
- B.Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
- C.Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
- D.Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Câu 31. (0,25 điểm)
Trong nuôi cấy liên tục, pha tiềm phát chỉ diễn ra khi cho chất dinh dưỡng lần mấy?
- A.lần 2
- B.lần 3
- C.lần 4
- D.lần 1
Câu 32. (0,25 điểm)
Clo có khả năng diệt vi sinh vật có hại nên người ta thường sử dụng clo vào việc gì?
- A.thanh trùng nước máy, nước bể bơi
- B.thuốc uống diệt khuẩn ở người và động vật
- C.tẩy uế và ướp xác
- D.sát trùng vết thương sâu trong giải phẫu
Câu 33. (0,25 điểm)
Trong sơ đồ chuyển hoá sau đây:

chất X là:
- A.rượu êtilic
- B.axit lactic
- C.axit xitric
- D.axit axêtic
Câu 34. (0,25 điểm)
Nuôi cấy một quần thể vi khuẩn với số lượng ban đầu là 5 ×10⁵ tế bào, sau 5 giờ nuôi cấy, số lượng tế bào trong quần thể là 512×10⁶ tế bào. Cho biết thời gian phân chia mỗi lần là như nhau, trong thời gian này không có tế bào bị chết. Thời gian thế hệ của vi khuẩn trên là bao nhiêu phút?
- A.60 phút
- B.30 phút
- C.90 phút
- D.120 phút
Câu 35. (0,25 điểm)
Con người có thể sử dụng các tia nào sau đây để diệt vi sinh vật có hại?
- A.tia tử ngoại
- B.tia gamma
- C.tia chớp
- D.A và B
Câu 36. (0,25 điểm)
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp tế bào là gì?
- A.NADH
- B.ATP
- C.ADP
- D.FADH2
Câu 37. (0,25 điểm)
Hình vẽ bên minh họa tế bào đang ở kì nào của nguyên phân?

- A.Kì cuối
- B.Kì giữa
- C.Kì đầu
- D.Kì sau
Câu 38. (0,25 điểm)
Đặc điểm nào không phải của vi sinh vật?
- A.Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi
- B.Cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là đa bào phức tạp
- C.Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, phân bố rộng
- D.Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau
Câu 39. (0,25 điểm)
Hai hợp tử của một loài có bộ nhiễm sắc thế 2n = 24 nguyên phân liên tiếp một số đợt, biết rằng mỗi hợp tử đều nguyên phân 5 lần, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương ứng để tạo nên bao nhiêu nhiễm sắc thế đơn mới ?
- A.1536
- B.1488
- C.768
- D.744
Câu 40. (0,25 điểm)
Trong thời gian 200 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?
- A.2 giờ
- B.60 phút
- C.40 phút
- D.20 phút
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Sinh Học lớp 10 online - Mã đề 07 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
