Sinh Học · Lớp 10
Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Sinh Học lớp 10 online - Mã đề 06
40 câu45 phútSưu tầm9.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Cho biết: Điều nào sau đây là không đúng về nấm mốc?
- A.Sợi nấm ở Ascomycetes là phân bào
- B.Ascomycetes còn được gọi là nấm Sắc
- C.Bào tử vô tính ở Ascomycetes được gọi là Conidia và được sản xuất ngoại sinh bởi các bảo tử con
- D.Bào tử hữu tính ở Ascomycetes được gọi là Ascospores và được sản xuất nội sinh bởi Ascocarps
Câu 2. (0,25 điểm)
Hãy xác định: Trong quá trình sinh sản của nấm thông qua sự phân mảnh, ....?
- A.Sợi nấm tách ra thành nhiều mảnh để tạo thành sợi mới
- B.Tế bào mầm tách ra thành nhiều mảnh để tạo thành mới
- C.Bào tử được hình thành mà mầm tiếp tục nảy mầm để tạo thành sợi nấm mới
- D.Hợp tử được hình thành mà mầm tiếp tục nảy mầm để tạo thành sợi nấm mới
Câu 3. (0,25 điểm)
Em hiểu Nảy chồi là gì?
- A.phương thức sinh sản hữu tính
- B.phương thức sinh sản vô tính trong đó sinh vật phát triển từ cha mẹ tách ra để tạo thành sinh vật con
- C.phương thức sinh sản vô tính trong đó sinh vật cha mẹ phân chia thành các mảnh và sau đó phát triển thành một sinh vật mới sinh vật
- D.phương thức sinh sản vô tính mà tế bào chất và nhân tách thành hai phần bằng nhau để tạo thành hai nhân con.
Câu 4. (0,25 điểm)
Chọn ý đúng: Tế bào lưỡng bội là gì?
- A.hai bộ nhiễm sắc thể trong một tế bào
- B.tế bào mầm trong một sinh vật
- C.bộ nhiễm sắc thể đơn
- D.nhân có màng kép
Câu 5. (0,25 điểm)
Chọn ý đúng: Phương thức nào sau đây không phải là phương thức sinh sản vô tính?
- A.Chồi
- B.Phân mảnh
- C.Động bào tử
- D.Hợp tử
Câu 6. (0,25 điểm)
Cho biết: Những nhà khoa học nào đã đóng vai trò trong việc phát triển lý thuyết tế bào?
- A.Robert Remak
- B.Robert hooke
- C.Charles Darwin
- D.Cả A và B
Câu 7. (0,25 điểm)
Hãy giải thích: Tại sao nước có hiệu quả tạo liên kết hydro?
- A.Có hai hiđro, làm tăng gấp đôi điện tích dương trên phân tử nước.
- B.Oxy rất âm điện và hút electron của hydro rất mạnh.
- C.Hydro có độ âm điện cao hơn oxy, vì vậy nó có nhiều khả năng tặng electron cho oxy hơn.
- D.Các hydro trong nước được liên kết ion với oxy.
Câu 8. (0,25 điểm)
Xác định: Điều nào giải thích tại sao nước là dung môi tốt cho các hợp chất phân cực và ion?
- A.Nước là một phân tử kỵ nước.
- B.Nước là một phân tử không cộng hóa trị.
- C.Nước là một phân tử phân cực.
- D.Nước là một hợp chất ion.
Câu 9. (0,25 điểm)
Em hãy cho biết: Kịch bản nào sau đây sẽ tạo ra một liên kết cộng hóa trị?
- A.Hai nguyên tử chia sẻ các electron để chúng có thể lấp đầy lớp vỏ bên ngoài của chúng
- B.Sự chuyển động không ngừng của các electron và sự tạo ra sự mất cân bằng điện tích liên kết hai phân tử với nhau
- C.Một nguyên tử hydro có điện tích dương nhẹ bị hút bởi điện tích âm của phân tử hoặc nguyên tử khác
- D.Một nguyên tử mất một hoặc nhiều điện tử và nguyên tử kia nhận một hoặc nhiều điện tử
Câu 10. (0,25 điểm)
Cho biết: Điều nào là kém quan trọng nhất đối với đạo đức sinh học?
- A.Lý thuyết đạo đức
- B.Sở thích cá nhân của Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe không bao gồm của Bệnh nhân
- C.Các quy định của cơ quan chuyên môn về y tế
- D.Luật quốc gia
Câu 11. (0,25 điểm)
Em hãy cho biết: Điều nào sau đây không đúng về vi khuẩn lam?
- A.Từ cyano có nghĩa là màu xanh lục vì vi khuẩn lam còn được gọi là tảo xanh lam
- B.Màu sắc của vi khuẩn lam là do sự hiện diện của chất diệp lục
- C.Vi khuẩn lam là sinh vật tự dưỡng hóa học
- D.Vi khuẩn lam giúp làm giàu hàm lượng ôxy trong khí quyển
Câu 12. (0,25 điểm)
Em hãy cho biết: Vi khuẩn cổ có thể tồn tại trong điều kiện khắc nghiệt nhờ?
- A.phản ứng trao đổi chất phức tạp trong cơ thể của chúng
- B.thực tế là chúng là dạng sống lâu đời nhất trên trái đất
- C.thành tế bào cứng chắc mà chúng có
- D.nhân màng kép
Câu 13. (0,25 điểm)
Xác định: Điều nào không đúng theo phân loại Whittaker?
- A.Phân loại của Whittaker được quản lý để xem xét cấu trúc tế bào, bản chất của thành tế bào, chế độ dinh dưỡng và phương thức sinh sản
- B.Trong phân loại 2 giới, tất cả nấm và tảo đều buộc phải tham gia vào Animalia
- C.Phân loại của Whittaker là đa ngành nên không thành công để nhóm các sinh vật tương tự trong cùng một vương quốc
- D.Phân loại của Whittaker không bao gồm vi rút
Câu 14. (0,25 điểm)
Cho biết: Việc nghiên cứu các mối quan hệ giữa các sinh vật khác nhau được gọi là gì?
- A.Phân loại học
- B.Sinh học
- C.Hệ thống học
- D.Đai học
Câu 15. (0,25 điểm)
Xác định: Nội dung nào đề cập đến mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật?
- A.Hệ thống phân loại
- B.Hệ thống phân loại nhân tạo
- C.Hệ thống phân loại tự nhiên
- D.Hệ thống học
Câu 16. (0,25 điểm)
Hãy xác định: Phát biểu nào không đúng về Nấm?
- A.Tất cả các loại nấm đều là sinh vật đa bào, trừ nấm men
- B.Nấm là dị dưỡng và ký sinh hoặc hoại sinh
- C.Nấm thích điều kiện khô lạnh để phát triển
- D.Nấm bất động và đây là điểm khác biệt chính giữa nấm mốc và nấm nấm
Câu 17. (0,25 điểm)
Hãy giải thích: Tại sao bạn cho rằng thực phẩm được bảo vệ khỏi nấm khi bảo quản trong tủ lạnh?
- A.Nấm không phát triển trong điều kiện ấm áp
- B.Tủ lạnh có điều kiện khô và lạnh không cho nấm phát triển
- C.Tủ lạnh chứa khí CFC rất độc và không cho nấm phát triển
- D.Vì thiết bị hoạt động bằng điện không để nấm phát triển
Câu 18. (0,25 điểm)
Cho biết: Ở nấm men, không bào có ở đâu?
- A.Tế bào non
- B.Tế bào già
- C.Không có
- D.A và B đúng
Câu 19. (0,25 điểm)
Xác định: Thành tế bào nấm men có chức năng gì?
- A.Duy trì hình thái và áp suất thẩm thấu của tế bào.
- B.Tổng hợp ATP
- C.Thực hiện các phản ứng oxy hóa khử
- D.Tất cả đều đúng
Câu 20. (0,25 điểm)
Hãy cho biết: Vi sinh vật trước đây còn gọi là nấm tia?
- A.xoắn thể
- B.xoắn khuẩn
- C.niêm vi khuẩn
- D.xạ khuẩn
Câu 21. (0,25 điểm)
Chọn ý đúng: Hành vi bẩm sinh khác với hành vi đã học là gì?
- A.có thể thay đổi cao bởi các yếu tố bên ngoài.
- B.có thể thay đổi một chút bởi các yếu tố bên ngoài.
- C.hoàn toàn có thể thay đổi được bởi các yếu tố bên ngoài.
- D.hoàn toàn không thể thay đổi.
Câu 22. (0,25 điểm)
Xác định: Độ phân giải của bất kỳ kính hiển vi nào là SIÊU TỐI ƯU bị giới hạn bởi?
- A.độ cong của thấu kính
- B.bước sóng của ánh sáng
- C.cường độ ánh sáng
- D.quang sai thấu kính
Câu 23. (0,25 điểm)
Xác định: Những nhà khoa học nào đã đóng vai trò trong việc phát triển lý thuyết tế bào?
- A.Robert Remak
- B.Robert hooke
- C.Charles Darwin
- D.Cả A và B
Câu 24. (0,25 điểm)
Giải thích: Tại sao nước không thể hòa tan các chất như dầu?
- A.Cả nước và dầu đều có cực.
- B.Nước là phân cực và dầu là không phân cực.
- C.Nước là không phân cực và dầu là phân cực.
- D.Cả nước và dầu đều không phân cực.
Câu 25. (0,25 điểm)
Cho biết: Tại sao cùng một thể tích nhưng nước đá lại nhẹ hơn nước thường?
- A.Các phân tử nước trong nước đá không có tính phân cực.
- B.Sự phân bố các phân tử nước trong nước đá không đồng đều như nước thường.
- C.Nước đá có mật độ phân tử ít hơn so với nước thường.
- D.Nước đá có ít liên kết hidro hơn nước thường
Câu 26. (0,25 điểm)
Cho biết: Do hình thể đặc biệt của phân tử nước (với góc liên kết 104,45°), khi bị làm lạnh các phân tử phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở. Vì vậy mà tỉ trọng của nước đá nhẹ hơn nước thể lỏng?
- A.Hiđrô
- B.Nitơ
- C.Cacbon
- D.Ôxi
Câu 27. (0,25 điểm)
Chọn ý đúng: Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì?
- A.phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.
- B.chức năng chính của chúng là hoạt hoá các emzym.
- C.chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.
- D.chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.
Câu 28. (0,25 điểm)
Xác định: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào?
- A.Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
- B.Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
- C.Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
- D.Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Câu 29. (0,25 điểm)
Cho biết: Các nguyên tố vi lượng thường chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong cơ thể sống?
- A.nhỏ hơn 0,1%
- B.Lớn hơn 0,01%
- C.Nhỏ hơn 0,01%
- D.lớn hơn 0,1%
Câu 30. (0,25 điểm)
Xác định: Trong số các nguyên tố sau: O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
- A.Mn, O, C, Ca
- B.Mn, Ca, Fe, S
- C.Mn, Fe, Na
- D.Mn, Fe
Câu 31. (0,25 điểm)
Xác định đâu là chức năng chính của phospholipid trong tế bào?
- A.Cấu tạo màng sinh chất
- B.Cung cấp năng lượng
- C.Nhân biết và truyền tin
- D.Liên kết các tế bào
Câu 32. (0,25 điểm)
Xác định: Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào được nhận xét là?
- A.Phôtpholipit và protein
- B.Glixerol và axit béo
- C.Steroit và axit béo
- D.Axit béo và saccarozo
Câu 33. (0,25 điểm)
Cho biết: Một phân tử mỡ bao gồm 1 phân tử glixêrôl được nhận xét liên kết với?
- A.1 axít béo
- B.2 axít béo
- C.3 axít béo
- D.4 axít béo
Câu 34. (0,25 điểm)
Cho biết: Khi sử dụng quá nhiều đường, chúng ta được nhận xét có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh nào?
- A.Gout
- B.Béo phì
- C.Phù chân voi
- D.Viêm não Nhật Bản
Câu 35. (0,25 điểm)
Cho biết: Chức năng chủ yếu của cacbohiđrat là?
- A.Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào, tham gia cấu tạo NST
- B.Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào, tham gia xây dựng cấu trúc tế bào
- C.Kết hợp với prôtêin vận chuyển các chất qua màng tế bào
- D.Tham gia xây dựng cấu trúc nhân tế bào
Câu 36. (0,25 điểm)
Chọn ý đúng: Những hợp chất có đơn phân là glucôzơ là?
- A.Tinh bột và saccarôzơ
- B.Glicôgen và saccarôzơ
- C.Saccarôzơ và xenlulôzơ
- D.Tinh bột và glicôgen
Câu 37. (0,25 điểm)
Xác định: Chất được xếp vào nhóm đường pôlisaccarit là?
- A.Tinh bột
- B.Glicôgen
- C.Xenlulôzơ
- D.Cả 3 chất trên
Câu 38. (0,25 điểm)
Hai phân tử đường đơn kết nhau được nhận xét tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết?
- A.Liên kết peptit
- B.Liên kết glicôzit
- C.Liên kết hóa trị
- D.Liên kết hiđrô
Câu 39. (0,25 điểm)
Hãy cho biết: Tinh bột được enzim được nhận xét biến đổi thành loại đường nào trong khoang miệng?
- A.Mantôzơ
- B.Galactôzơ
- C.lactôzơ
- D.Pentozơ
Câu 40. (0,25 điểm)
Chọn ý đúng: Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohyđrat là?
- A.Glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ
- B.Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
- C.Glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ
- D.Fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Sinh Học lớp 10 online - Mã đề 06 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
