Sinh học đại cương · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Sinh học đại cương online - Đề #41
30 câu30 phútSưu tầm8.100 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Một chu trình Krebs có thể tạo ra:
- A.1 CO2
- B.2 CO2
- C.3 CO2
- D.4 CO2
Câu 2. (0,33 điểm)
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, FADH₂ được tạo ra:
- A.Trong lộ trình đường phân
- B.Do sự oxy hóa acid pyruvic
- C.Từ chu trình Krebs
- D.Trong chuỗi dẫn truyền điện tử
Câu 3. (0,33 điểm)
Vai trò của enzyme trong tế bào là?
- A.Làm đổi hướng các phản ứng hóa học
- B.Xác định bản chất sản phẩm của một phản ứng
- C.Làm tăng tốc phản ứng
- D.Cung cấp năng lượng cho phản ứng
Câu 4. (0,33 điểm)
Coenzyme là gì?
- A.Một hợp chất hữu cơ
- B.Một vitamin C
- C.Một loại cofactor
- D.Cả 3 đều đúng
Câu 5. (0,33 điểm)
Một phân tử bị oxy hóa khi nó?
- A.Nhận một ion H+
- B.Mất một ion H+
- C.Nhận một điện tử
- D.Mất một điện tử
Câu 6. (0,33 điểm)
Phần lớn ATP được tạo ra trong sự hô hấp tế bào từ?
- A.Sự đường phân
- B.Hóa điện thẩm thấu
- C.Sự lên men
- D.Chu trình krebs
Câu 7. (0,33 điểm)
Câu nào dưới đây mô tả đúng về sự đường phân?
- A.Khởi đầu là sự oxy hóa glucose
- B.Tạo ra NADH và một ít ATP
- C.Cắt glucose thành hai pyruvate
- D.Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 8. (0,33 điểm)
Trong sự hô hấp tế bào, điện tử được phóng thích từ glucose cuối cùng sẽ đi vào đâu?
- A.ATP
- B.Glucose
- C.H2O
- D.Chlorophyll
Câu 9. (0,33 điểm)
Phần lớn các điện tử giàu năng lượng được phóng thích từ glucose trong sự hô hấp tế bào?
- A.Được dùng để tổng hợp lactate
- B.Được dùng để tổng hợp ATP qua chu trình krebs
- C.Được gắn vào FAD để chuyển hóa chuỗi dẫn truyền điện tử
- D.Nằm trong CO2
Câu 10. (0,33 điểm)
Phần trăm năng lượng mà tế bào giữ được trong ATP khi thủy phân một glucose là?
- A.100%
- B.Khoảng 40%
- C.Khoảng 25%
- D.Khoảng 1%
Câu 11. (0,33 điểm)
Có bao nhiêu ATP đƣợc tạo ra trong phản ứng phosphoryl hóa ở mức cơ chất từ sự phân giải hoàn toàn một phân tử glucose với sự hiện diện của oxygen?
- A.2 ATP
- B.4 ATP
- C.36 ATP
- D.38 ATP
Câu 12. (0,33 điểm)
Sự hô hấp hiếu khí xảy ra qua bốn giai đoạn theo trình tự?
- A.Sự đường phân, oxy hóa acid pyruvic, chu trình krebs và tổng hợp ATP
- B.Sự đường phân, chu trình krebs, oxy hóa acid pyruvic và tổng hợp ATP
- C.Sự đường phân, chu trình krebs, tổng hợp ATP và oxy hóa acid pyruvic
- D.Sự đường phân, oxy hóa acid pyruvic, tổng hợp ATP và chu trình krebs
Câu 13. (0,33 điểm)
Trong lộ trình đường phân, chất có năng lượng hóa học nhiều nhất là?
- A.Glucose
- B.Fructose – 6 – phosphate
- C.Fructose – 1,6 – bisphotphate
- D.Phosphoglyceraldehyde
Câu 14. (0,33 điểm)
Trong sự đường phân, một lượng nhỏ ATP được tạo ra?
- A.Từ sự phosphoryl hóa ở mức cơ chất
- B.Do sự chuyển điện tử qua loại chất nhận
- C.Khi điện tử và nguyên tử hydro được chuyển đến NAD+
- D.Từ sự hóa thẩm thấu
Câu 15. (0,33 điểm)
Sản phẩm của lộ trình đường phân glucose gồm?
- A.Nước, acid citric, NADH và ATP
- B.Nước, acid citric, NADPH và ATP
- C.Nước, acid pyruvic, NADH và ATP
- D.Nước, acid pyruvic, NADPH và ATP
Câu 16. (0,33 điểm)
Số mào ty thể của tế bào cơ tim nhiều gấp 3 lần của tế bào gan. Điều này chứng tỏ?
- A.Tế bào cơ tim cần nhiều ATP hơn
- B.Tế bào gan cần nhiều ATP hơn
- C.Sự đường phân ở tế bào cơ tim mạnh hơn
- D.Sự đường phân ở tế bào gan mạnh hơn
Câu 17. (0,33 điểm)
Các enzyme cần cho chu trình Krebs có ở đâu?
- A.Màng ngoài ti thể
- B.Màng trong ti thể
- C.Matrix
- D.Dịch bào
Câu 18. (0,33 điểm)
Các enzyme cần cho sự phosphoryl hóa oxy hóa có ở?
- A.Màng ngoài ti thể
- B.Màng trong ti thể
- C.Matrix
- D.Dịch bào
Câu 19. (0,33 điểm)
Các phản ứng của chu trình Krebs xảy ra ở đâu?
- A.Dịch bào
- B.Matrix của ti thể
- C.Cristae của màng trong ti thể
- D.Ngăn ngoài giữa hai màng trong ti thể
Câu 20. (0,33 điểm)
Trong chu trình Krebs, chất nhận acetyl-CoA là?
- A.Acid citric
- B.Acid oxaloacetic
- C.Acid α – ketoglutaric
- D.Acid malic
Câu 21. (0,33 điểm)
Khi pyruvate bị biến đổi thành acetyl-CoA thì
- A.CO2 và ATP được tạo ra
- B.CO2 và NADH được tạo ra
- C.CO2 và coenzyme A được tạo ra
- D.NAD+ được tái tạo
Câu 22. (0,33 điểm)
Sự oxy hóa acid pyruvic trong quá trình hô hấp hiếu khí đường glucose tạo ra các sản phẩm?
- A.NADPH, CO2, Acetyl-CoA
- B.CO2, Acetyl-CoA, NADH
- C.O2, Acetyl-CoA, NADH
- D.O2, Acetyl-CoA, NADPH
Câu 23. (0,33 điểm)
Sau khi kết thúc chu trình Krebs, phần lớn năng lượng hữu dụng từ glucose ban đầu ở dưới dạng?
- A.Acetyl-CoA
- B.ATP
- C.NADH
- D.CO2
Câu 24. (0,33 điểm)
Khi các điện tử di chuyển qua chuỗi dẫn truyền điện tử, năng lượng do chúng phóng thích được dùng để?
- A.Phân giải glucose
- B.Tạo NADH và FADH2
- C.Bơm H+ qua màng
- D.Oxy hóa nước
Câu 25. (0,33 điểm)
Phần lớn NADH phóng thích điện tử giàu năng lượng đến chuỗi dẫn truyền điện tử đều bắt nguồn từ?
- A.Tế bào chất
- B.Sự hóa thẩm thấu
- C.Sự đường phân
- D.Chu trình Krebs
Câu 26. (0,33 điểm)
Số phân tử CO2 được tạo thành khi oxy hóa hoàn toàn một phân tử acid citric?
- A.3
- B.4
- C.5
- D.6
Câu 27. (0,33 điểm)
Trong phản ứng phosphoryl hóa oxy hóa không có sự tham gia của chất nào sau đây?
- A.ADP và P
- B.Oxygen
- C.ATP
- D.Cả ba chất đều đúng
Câu 28. (0,33 điểm)
Một chất nhận điện tử hoạt động như một phân tử dự trữ năng lượng khi chúng …… (thí dụ ……)
- A.Bị khử / NAD+
- B.Bị oxy hóa / NAD+
- C.Bị khử / NADH
- D.Bị oxy hóa / NADH
Câu 29. (0,33 điểm)
ATP synthase tổng hợp ATP dựa vào đâu?
- A.Nhờ vào nang lượng của khuynh độ nồng độ H+ qua màng
- B.Nhờ sự phosphoryl hóa ở mức cơ chất
- C.Từ glucose khi không có oxygen
- D.Khi không có sự hóa thẩm thấu
Câu 30. (0,33 điểm)
Trong sự lên men rượu, ATP được tạo ra nhờ?
- A.Sự phosphoryl hóa oxy hóa
- B.Sự phosphoryl hóa ở mức cơ chất
- C.Chuỗi dẫn truyền điện tử
- D.Chu trình Krebs
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Sinh học đại cương online - Đề #41 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
