Sinh học đại cương · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Sinh học đại cương online - Đề #3
30 câu30 phútSưu tầm6.900 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính XY, sự rối loạn phân ly của NST giới tính phải xảy ra:
- A.Ở kỳ đầu của lần phân bào 1 của giảm phân
- B.Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân
- C.Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phân
- D.Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân
Câu 2. (0,33 điểm)
Lý do làm tỷ lệ trẻ mắc hội chứng Đao có tỷ lệ gia tăng theo tuổi mẹ, đặc biệt là ở người mẹ trên 35 tuổi là do:
- A.Tế bào bị lão hoá làm quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng không xảy ra
- B.Tế bào bị lão hoá làm phát sinh đột biến gen
- C.Tế bào bị lão hoá làm cho sự phân ly NST dễ bị rối loạn
- D.Tất cả đều đúng
Câu 3. (0,33 điểm)
Nguồn năng lượng trực tiếp của tế bào là:
- A.Glucose
- B.Galactose
- C.Ribose
- D.Fructose
Câu 4. (0,33 điểm)
Nguyên sinh chất có tính chất, ngoại trừ:
- A.là một hệ keo
- B.độ nhớt cao
- C.chuyển đổi sol-gel
- D.nhũ tương không bền
Câu 5. (0,33 điểm)
Tỉ lệ của nguyên tố hiđrô (H) có trong cơ thể người là khoảng:
- A.1,5%
- B.65%
- C.9,5%
- D.18,5%
Câu 6. (0,33 điểm)
Các nguyên tố nào sau đây được xếp vào nhóm các nguyên tố vi lượng?
- A.N, Cu, Mo, B
- B.Co, Cu, Fe, Mo.
- C.C, F, Cu, Fe.
- D.H, Zn, Fe, Cu.
Câu 7. (0,33 điểm)
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không vì:
- A.Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào (nước chiếm tỉ lệ rất lớn) vì thế không có nước sẽ không có sự sống.
- B.Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào, là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào vì thế, không có nước sẽ không có sự sống.
- C.Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào vì thế không có nước sẽ không có sự sống.
- D.Nước tham gia vào các phản ứng hóa học trong chuyển hóa vật chất ở tế bào vì thế không có nước sẽ không có sự sống.
Câu 8. (0,33 điểm)
Chọn phương án phù hợp điền vào chỗ trống: Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn ..... khối lượng cơ thể sống.
- A.0,01%
- B.1%
- C.0,1%
- D.0,001%
Câu 9. (0,33 điểm)
Chọn phương án phù hợp điền vào chỗ trống: Phần lớn các nguyên tố ..(1).. tham gia cấu tạo nên các đại phân tử ..(2).. còn các nguyên tố ..(3).. thường tham gia cấu tạo nên các enzim, vitamin...
- A.1- vô cơ; 2-đa lượng; 3- hữu cơ
- B.1- vi lượng; 2- hữu cơ; 3- đa lượng
- C.1- vô cơ; 2- vi lượng; 3- hữu cơ
- D.1- đa lượng; 2-hữu cơ; 3- vi lượng
Câu 10. (0,33 điểm)
Cho một vài ví dụ về nguyên tố vi lượng ở người?
- A.Phôtpho cần cho axit nuclêic trong mỗi tế bào cơ thể.
- B.Mặc dù chỉ cần một lượng cực nhỏ nhưng thiếu Iốt chúng ta có thể bị bệnh biếu cổ.
- C.Canxi cần cho sự phát triển xương người.
- D.Nitơ tồn tại trong cơ thể ở dạng NH3 (dưới dạng nước tiểu).
Câu 11. (0,33 điểm)
Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với sự sống:
- A.Là thành phần cấu trúc lên hàng trăm hệ enzim, vitamin, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
- B.Là thành phần tạo kháng thể bảo vệ cơ thể.
- C.Là thành phần cấu trúc giúp các chất vận chuyển nhanh trong tế bào.
- D.Là hợp chất hữu cơ xây dựng lên cấu trúc tế bào.
Câu 12. (0,33 điểm)
Trong tế bào, nước phân bố chủy yếu ở thành phần nào sau đây?
- A.Màng tế bào
- B.Nhân tế bào
- C.Nhiễm sắc thể
- D.Chất nguyên sinh
Câu 13. (0,33 điểm)
Cấu trúc hóa học của nước gồm:
- A.Ba nguyên tử Ôxy kết hợp với hai nguyên tử Hyđrô.
- B.Hai nguyên tử Ôxy kết hợp với một nguyên tử Hyđrô bằng các liên kết cộng hóa trị.
- C.Hai nguyên tử Ôxy kết hợp với hai nguyên tử Hyđrô.
- D.Một nguyên tử Ôxy kết hợp với hai nguyên tử Hyđrô bằng các liên kết cộng hóa trị.
Câu 14. (0,33 điểm)
Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là:
- A.Chất hữu cơ
- B.Vitamin
- C.Nước
- D.Chất vô cơ
Câu 15. (0,33 điểm)
Trong cấu tạo tế bào, xenlulôzơ tập trung ở:
- A.Thành tế bào
- B.Nhân tế bào
- C.Màng nhân
- D.Chất nguyên sinh
Câu 16. (0,33 điểm)
Cấu trúc của các loại cacbonhyđrat gồm:
- A.Gồm 3 nguyên tố hóa học: C, H, O nhưng có nhiều liên kết C-H và ít ôxy hơn.
- B.Gồm 4 nguyên tố hóa học C, H, O, N và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- C.Gồm 3 nguyên tố hóa học C, H, N và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- D.Cacbonhyđrat gồm 3 loại nguyên tố hóa học: C, H, O và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: (CH2O)n
Câu 17. (0,33 điểm)
Một trong những chức năng của đường glucôzơ là:
- A.Nguồn năng lượng dự trữ ngắn hạn của tế bào
- B.Tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể
- C.Là thành phần của phân tử ADN
- D.Tham gia cấu tạo thành tế bào
Câu 18. (0,33 điểm)
Chức năng của mỡ là:
- A.Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
- B.Cấu tạo nên các loại màng của tế bào.
- C.Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
- D.Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Câu 19. (0,33 điểm)
Đường thuộc nhóm đissaccarit là:
- A.Mantôzơ
- B.Glucôzơ
- C.Fructôzơ
- D.Pentôzơ
Câu 20. (0,33 điểm)
Chức năng của phôtpholipit:
- A.Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
- B.Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
- C.Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
- D.Cấu tạo nên các loại màng của tế bào.
Câu 21. (0,33 điểm)
Chức năng của các loại cacbohyđrat:
- A.Cấu tạo nên màng tế bào, màng sinh chất.
- B.Là nguồn năng lượng chính dự trữ của tế bào.
- C.Là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
- D.Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể, cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
Câu 22. (0,33 điểm)
Các loại nào sau đây là của hợp chất hữu cơ lipit?
- A.Mỡ, phôtpholipit, sterôit, sắc tố và vitamin: carôtennôit- vitamin A, D, E và K.
- B.Mỡ, phôtpholipit, lactôzơ.
- C.Mỡ, glicôgen, phôtpholipit.
- D.Glicôgen, carôtennôit, phôtpholipit, ơstrôgen.
Câu 23. (0,33 điểm)
Hợp chất cacbonhyđrat: đường đơn- đường đôi- đường đa được xếp theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp là:
1. Glucôzơ
2. Đường Ribô
3. Glicôgen - Xenlulôzơ
4. Đường saccarôzơ
- A.2 → 3 → 4 → 1.
- B.1 → 2 → 3 → 4.
- C.2 → 1 → 4 → 3.
- D.1 → 3 → 4 → 2.
Câu 24. (0,33 điểm)
Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại:
- A.Cacbohyđrat.
- B.Tinh bột.
- C.Đường đa.
- D.Đường đơn, đường đôi.
Câu 25. (0,33 điểm)
Chức năng nào dưới đây không phải của prôtêin?
- A.Quy định các đặc điểm hình thái,, cấu tạo của cơ thể
- B.Kháng thể bảo vệ cơ thể, tham gia vào chức năng vận động
- C.Enzin xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào hoocmôn điều hòa quá trình trao đổi chất trong tế bào và trong cơ thể
- D.Có khả năng thực hiện nhân đôi để đảm bảo tính đặc trưng và ổn định của prôtêin
Câu 26. (0,33 điểm)
Trong các loại prôtêin sau thì những loại prôtêin trong tế bào người:
I/ Côlazen: cấu tạo lên mô liên kêt da.
II/ Hêmôglôbin: làm nhiệm vụ vận chuyển O2 và CO2
III/ Miôzin: cấu tạo lên cơ.
IV/ Glicôxênol: dự trữ năng lượng.
- A.I, II, IV.
- B.I, III, IV
- C.I, II, III
- D.II, III, IV.
Câu 27. (0,33 điểm)
Cấu trúc bậc 2 của prôtêin là như thế nào?
- A.Trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axitamin trong chuỗi pôlypeptit.
- B.Chuỗi pôlypeptit co xoắn lại hoặc gấp nếp.
- C.Prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong đó các đơn phân là axitamin.
- D.Chuỗi pôlypeptit ở dạng xoắn lại hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều.
Câu 28. (0,33 điểm)
Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự hình thành liên kết peptit trong phân tử prôtêin?
- A.Liên kết peptit được hình thành giữa nhóm amin của axit amin trước với nhóm cacboxil của axit amin sau có sự giải phóng 1 phân tử nước
- B.Liên kết peptit được hình thành giữa nhóm cacboxil của axit amin này với nhóm cacboxil của axit amin kia, có sự giải phóng một phân tử nước
- C.Liên kết peptit được hình thành giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm cácboxin của axit amin khác
- D.Liên kết peptit được hình thành giữa nhóm cacboxin của axit amin trước với nhóm amin của axit amin sau, có sự giải phóng 1 phân tử nước
Câu 29. (0,33 điểm)
Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của phân tử prôtêin:
- A.Trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axitamin trong chuỗi pôlypeptit.
- B.Chuỗi pôlypeptit ở dạng xoắn lại hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều và một prôtêin được cấu tạo từ một vài chuỗi pôlypeptit liên kết với nhau theo một cách nào đó.
- C.Chuỗi pôlypeptit co xoắn lại hoặc gấp nếp và một chuỗi prôtêin được cấu tạo từ một vài chuỗi pôlypeptit liên kết với nhau theo một cách nào đó.
- D.Phân tử prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong đó các đơn phân là axitamin.
Câu 30. (0,33 điểm)
Cấu trúc xoắn anpha của mạch pôlipeptit là cấu trúc không gian:
- A.Bậc IV
- B.Bậc I
- C.Bậc III
- D.Bậc II
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Sinh học đại cương online - Đề #3 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
