Phương pháp nghiên cứu khoa học · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề #7
40 câu45 phútSưu tầm7.200 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Dùng test χ2 để tìm mối tương quan giữa:
- A.Biến định tính và biến định lượng
- B.2 biến định tính
- C.2 biến định lượng
- D.Biến độc lập và biến phụ thuộc
Câu 2. (0,25 điểm)
Dùng test t để tìm mối tương quan giữa:
- A.Biến định tính và biến định lượng
- B.2 biến định tính
- C.2 biến định lượng
- D.Biến độc lập và biến phụ thuộc
Câu 3. (0,25 điểm)
Dùng test F để tìm mối tương quan giữa:
- A.Biến định tính và biến định lượng
- B.2 biến định tính
- C.2 biến định lượng
- D.Biến độc lập và biến phụ thuộc
Câu 4. (0,25 điểm)
Tính r để tìm mối tương quan giữa:
- A.Biến định tính và biến định lượng
- B.2 biến định tính
- C.2 biến định lượng
- D.Biến độc lập và biến phụ thuộc
Câu 5. (0,25 điểm)
Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định tính phải sử dụng test:
- A.χ2
- B.t
- C.F
- D.F hoặc t
Câu 6. (0,25 điểm)
Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định lượng phải sử dụng test:
- A.t
- B.F
- C.F hoặc t
- D.r
Câu 7. (0,25 điểm)
Để tìm mối tương quan giữa biến định tính và biến định lượng phải sử dụng test:
- A.χ2
- B.t
- C.F
- D.F hoặc t
Câu 8. (0,25 điểm)
Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho. Khi so sánh hai tỷ lệ quan sát thì giả thuyết Ho nêu rằng:
- A.Không có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó
- B.Có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó
- C.Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó là do yếu tố nhiễu gây nên
- D.Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu
Câu 9. (0,25 điểm)
Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi so sánh hai giá trị trung bình thì giả thuyết Ho nêu rằng:
- A.Không có sự khá biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó
- B.Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu
- C.Sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó là do sai số đo lường gây nên
- D.Không có sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó
Câu 10. (0,25 điểm)
Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi so sánh kết quả điều trị bằng hai phương pháp khác nhau thì giả thuyết Ho nêu rằng:
- A.Có sự khác biệt quan sát giữa hai kết quả điều trị
- B.Không có sự khác biệt giữa hai kết quả điều trị
- C.Sự khác biệt quan sát giữa hai kết quả điều trị đó là do tuổi gây nên
- D.Kết quả của phương pháp điều trị giống với kết quả của Placebo
Câu 11. (0,25 điểm)
Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết Ho; Khi phân tích thống kê một bảng 2 x 2 trong nghiên cứu phân tích bằng quan sát thì giả thuyết Ho nêu rằng:
- A.Có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu
- B.Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu
- C.Sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu là do yếu tố nhiễu gây nên
- D.Có sự khác biệt giữa tỷ lệ phơi nhiễm và tỷ lệ không phơi nhiễm
Câu 12. (0,25 điểm)
Trong các nghiên cứu, thường dùng ngưỡng ý nghĩa:
- A.p = 0,02
- B.p = 0,03
- C.p = 0,04
- D.p = 0,05
Câu 13. (0,25 điểm)
Trong các nghiên cứu, ngưỡng ý nghĩa (p) thấp nhất thường được chọn là:
- A.p = 0,05
- B.p = 0,0001
- C.p = 0,01
- D.Không có giới hạn
Câu 14. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | 21 | 59 | 80 | 26,25 |
| Nữ | 27 | 63 | 100 | 37,00 |
| Tổng | 58 | 122 | 180 | 32,20 |
Để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 giới, có thể đặt giả thuyết Ho như sau:
- A.Có sự khác biệt về tỷ lệ lách to giữa nam và nữ
- B.Không có sự khác biệt về tỷ lệ lách to giữa nam và nữ
- C.Tỷ lệ lách to ở nữ cao hơn ở nam
- D.Tỷ lệ lách to ở nữ cao hơn ở nam là do tuổi gây nên
Câu 15. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | 21 | 59 | 80 | 26,25 |
| Nữ | 27 | 63 | 100 | 37,00 |
| Tổng | 58 | 122 | 180 | 32,20 |
Để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 giới, test thống kê sử dụng thích hợp nhất là:
- A.χ2
- B.t
- C.Z
- D.r
Câu 16. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | 21 | 59 | 80 | 26,25 |
| Nữ | 27 | 63 | 100 | 37,00 |
| Tổng | 58 | 122 | 180 | 32,20 |
Từ bảng trên, đã tính được χ² = 2,353; và kết luận rằng:
- A.Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê
- B.Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê
- C.p < 0,05
- D.p < 0,04
Câu 17. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | a | b | a + b | [a/(a+b)] x 100 |
| Nữ | c | d | c + d | [c/(c+d)] x 100 |
| Tổng | a + c | b + d | T |
Để so sánh chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái, ta có thể đặt giả thuyết Ho như sau:
- A.Tỷ lệ lách to ở trẻ trai là: [a/(a+b)] x 100
- B.Tỷ lệ lách to ở trẻ gái là: [c/(c+d)] x 100
- C.Có sự khác biệt về chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái
- D.Không có sự khác biệt về chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái
Câu 18. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | a | b | a + b | [a/(a+b)] x 100 |
| Nữ | c | d | c + d | [c/(c+d)] x 100 |
| Tổng | a + c | b + d | T |
(Trong đó O là các tần số quan sát, P là các tần số lý thuyết tương ứng)
Độ lớn của biểu thị một thang xác suất việc bác bỏ Ho:
- A. càng lớn thì giả thuyết Ho càng dễ bị bác bỏ
- B. càng nhỏ thì giả thuyết Ho càng dễ bị bác bỏ
- C. càng nhỏ thì sự khác biệt giữa hai tỷ lệ càng có ý nghĩa
- D. càng nhỏ thì giả thuyết H1 càng đứng vững
Câu 19. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | a | b | a + b | [a/(a+b)] x 100 |
| Nữ | c | d | c + d | [c/(c+d)] x 100 |
| Tổng | a + c | b + d | T |
Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P₁, P₂, P₃, P₄ tương ứng các ô: a, b, c, d.
Tương ứng với ô a, P₁ được tính theo công thức:
- A.P1 = (a + b)( c + d)
- B.P1 = (a + d)( b + c)
- C.P1 = (a + c)(a + b)/T
- D.P1 = (a + b)(b + d)/T
Câu 20. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | a | b | a + b | [a/(a+b)] x 100 |
| Nữ | c | d | c + d | [c/(c+d)] x 100 |
| Tổng | a + c | b + d | T |
Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P₁, P₂, P₃, P₄ tương ứng các ô: a, b, c, d.
Tương ứng với ô b, P₂ được tính theo công thức:
- A.P2 = (a + b)( c + d)
- B.P2 = (a + d)( b + c)
- C.P2 = (a + c)(a + b)/T
- D.P2 = (a + b)(b + d)/T
Câu 21. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | a | b | a + b | [a/(a+b)] x 100 |
| Nữ | c | d | c + d | [c/(c+d)] x 100 |
| Tổng | a + c | b + d | T |
Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P₁, P₂, P₃, P₄ tương ứng các ô: a, b, c, d.
Tương ứng với ô c, P₃ được tính theo công thức:
- A.P3 = (a + b)( c + d)
- B.P3 = (a + d)( b + c)
- C.P3 = (a + c)(a + b)/T
- D.P3 = (a + c)(c + d)/T
Câu 22. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ trai và gái trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày như sau:
| Giới | Số có lách to | Số có lách bình thường | Tổng | Tỷ lệ % lách to |
| Nam | a | b | a + b | [a/(a+b)] x 100 |
| Nữ | c | d | c + d | [c/(c+d)] x 100 |
| Tổng | a + c | b + d | T |
Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P₁, P₂, P₃, P₄ tương ứng các ô: a, b, c, d.
Tương ứng với ô d, P₄ được tính theo công thức:
- A.P4 = (a + b)( c + d)
- B.P4 = (a + d)( b + d)
- C.P4 = (a + c)(a + b)/T
- D.P4 = (a + c)(c + d)/T
Câu 23. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và B, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 24. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và C, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 25. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và D, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 26. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và E, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 27. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và C, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 28. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và D, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê;
- B.Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 29. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và E, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 30. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và D, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 31. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và E, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 32. (0,25 điểm)
Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:
| Làng | |||||
| A | B | C | D | E | |
| Số trẻ được khám | 751 | 849 | 307 | 289 | 401 |
| Số trẻ có lách to | 310 | 237 | 90 | 67 | 72 |
| Chỉ số lách to % | 41 | 28 | 29 | 23 | 18 |
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng D và E, và lết luận:
- A.Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê
- B.Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05
- C.Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05
- D.Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01
Câu 33. (0,25 điểm)
Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là:
- A.Những biến thiên sinh học giữa các cá thể
- B.Sai số do lời khai của đối tượng
- C.Sai số nhớ lại
- D.Tuổi
Câu 34. (0,25 điểm)
Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên sẽ là:
- A.Sai số do lời khai của đối tượng
- B.Sai số nhớ lại
- C.Sai số do ghi chép
- D.Sai số do chọn mẫu
Câu 35. (0,25 điểm)
Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên gọi là:
- A.Sai số do lời khai của đối tượng
- B.Sai số do đo lường
- C.Sai số nhớ lại
- D.Tuổi
Câu 36. (0,25 điểm)
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:
- A.Mức ý nghĩa thống kê cần thiết để đạt được một kết quả dự đoán
- B.Kích thước của quần thể nghiên cứu
- C.Liên quan giữa các biến số
- D.Sự chính xác của kỹ thuật đo lường
Câu 37. (0,25 điểm)
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số nào dưới đây:
- A.Kích thước của quần thể nghiên cứu
- B.Xác suất chấp nhận để kết quả thật chưa biết xảy ra
- C.Liên quan giữa các biến số
- D.Sự chính xác của kỹ thuật đo lường
Câu 38. (0,25 điểm)
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số sau đây:
- A.Kích thước của quần thể nghiên cứu
- B.Liên quan giữa các biến số
- C.Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu
- D.Sự chính xác của kỹ thuật đo lường
Câu 39. (0,25 điểm)
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số nào sau đây:
- A.Kích thước của quần thể nghiên cứu
- B.Liên quan giữa các biến số
- C.Sự chính xác của kỹ thuật đo lường
- D.Tần số mắc bệnh trong quần thể
Câu 40. (0,25 điểm)
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu ta phải dựa vào một trong thông số dưới đây:
- A.Kích thước của quần thể nghiên cứu
- B.Liên quan giữa các biến số
- C.Sự chính xác của kỹ thuật đo lường
- D.Cỡ mẫu liên quan của các nhóm so sánh
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề #7 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
