Bỏ qua tới nội dung

Phương pháp nghiên cứu khoa học · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề #5

40 câu45 phútSưu tầm8.600 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR = 1,44 và có thể kết luận rằng:

  • A.Thói quen hút thuốc là yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày
  • B.Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày gấp 1,44 lần
  • C.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
  • D.Cần tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

Câu 2. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR = 1,44 và khoảng tin cậy 95% của OR là:1,01 < OR < 2,07. Từ đó có thể nói:

  • A.Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
  • B.Phải tính χ2 và nếu χ2 tính được lớn hơn 3,841 thì mới kết luận được
  • C.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • D.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

Câu 3. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR = 1,44 và χ² = 4,14. Từ đó có thể nói:

  • A.Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
  • B.Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được
  • C.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • D.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

Câu 4. (0,25 điểm)

Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan được trình bày bằng bảng 2 x 2 như sau:

BệnhChứngTổng
Thói quen hút thuốc láCó13894232
Không129173302
Tổng267267534

OR được tính:

  • A.OR = 138/232129/302\frac{{138/232}}{{129/302}}
  • B.OR = 138/267173/267\frac{{138/267}}{{173/267}}
  • C.OR = (129x94)/(138x173)
  • D.OR = (138x173)/(94x129)

Câu 5. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,97 và có thể kết luận rằng:

  • A.Thói quen hút thuốc là yếu tố nguy cơ của ung thư gan
  • B.Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư gan gấp 1,97 lần
  • C.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
  • D.Cần tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

Câu 6. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,97 và khoảng tin cậy 95% của OR là:1,37 < OR < 2,83. Từ đó có thể nói:

  • A.Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
  • B.Phải tính χ2 và nếu χ2 tính được lớn hơn 3,841 thì mới kết luận được
  • C.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • D.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

Câu 7. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,97 và χ² = 14,09. Từ đó có thể nói:

  • A.Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
  • B.Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được
  • C.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • D.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

Câu 8. (0,25 điểm)

Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và u lympho không Hodgkin được trình bày bằng bảng 2 x 2 như sau:

BệnhChứngTổng
Thói quen hút thuốc láCó5594149
Không84173257
Tổng139267406

OR được tính:

  • A.OR = 55/14984/257\frac{{55/149}}{{84/257}}
  • B.OR = 55/139173/267\frac{{55/139}}{{173/267}}
  • C.OR = (84x94)/(55x173)
  • D.OR = (55x173)/(94x84)

Câu 9. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 1,21 và có thể kết luận rằng:

  • A.Thói quen hút thuốc là yếu tố nguy cơ của ung thư gan
  • B.Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư gan gấp 1,21 lần
  • C.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
  • D.Cần tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

Câu 10. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,21 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,77 < OR < 1,88. Từ đó có thể nói:

  • A.Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
  • B.Phải tính χ2 và nếu χ2 tính được lớn hơn 3,841 thì mới kết luận được
  • C.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • D.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

Câu 11. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,21 và χ² = 0,57. Từ đó có thể nói:

  • A.Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
  • B.Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được
  • C.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • D.Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

Câu 12. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,30 và có thể kết luận rằng:

  • A.Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin
  • B.Có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin
  • C.Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin
  • D.Cần phải tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

Câu 13. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,30 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,09 < OR < 0,94. Từ đó có thể nói:

  • A.Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin
  • B.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • C.Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không Hodgkin
  • D.Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin

Câu 14. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,30 và χ² = 4,41. Từ đó có thể nói:

  • A.Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin
  • B.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • C.Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không Hodgkin
  • D.Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin

Câu 15. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng đã tính được OR = 0,22 và có thể kết luận rằng:

  • A.Có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng
  • B.Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng
  • C.Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng
  • D.Cần phải tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

Câu 16. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,22 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,03 < OR < 0,98. Từ đó có thể nói:

  • A.Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng
  • B.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • C.Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng
  • D.Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng

Câu 17. (0,25 điểm)

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,22 và χ² = 4,00. Từ đó có thể nói:

  • A.Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng
  • B.Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 x 2 mới có thể kết luận được
  • C.Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng
  • D.Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng

Câu 18. (0,25 điểm)

Một nhà nghiên cứu quan tâm tới nguyên nhân của vàng da sơ sinh, để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 100 đứa trẻ có vàng da sơ sinh và 100 đứa trẻ không vàng da sơ sinh trong cùng một bệnh viện và trong cùng một khoảng thời gian, sau đó ông ta ghi nhận lại các thông tin có sẵn về thời kỳ mang thai và lúc sinh của các bà mẹ của hai nhóm trẻ đó. Đây là nghiên cứu:

  • A.Ngang
  • B.Hồi cứu
  • C.Tương lai
  • D.Tỷ lệ mới mắc

Câu 19. (0,25 điểm)

Để đo độ mạnh của sự kết hợp nhân quả, phải dựa vào:

  • A.Thời kỳ ủ bệnh
  • B.Nguy cơ tương đối
  • C.Nguy cơ qui kết
  • D.Tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể

Câu 20. (0,25 điểm)

Để thử nghiệm một vaccin (phòng một bệnh nhất định), người ta đã cho 1000 đúa trẻ 2 tuổi (được chọn ngẫu nhiên trong một quần thể), sử dụng loại vaccin nêu trên, và đã theo dõi 10 năm tiếp theo, thấy 80% những đứa trẻ đó không bị bệnh tương ứng và kết luận:

  • A.Vaccin này rất tốt trong việc phòng bệnh đó
  • B.Không nói được gì vì không theo dõi những đứa trẻ không dùng vaccin
  • C.Chưa nói được gì vì chưa có test thống kê
  • D.Vaccin đó chưa tốt lắm, có thể làm ra được loại vacxin khác có hiệu lực bảo vệ cao hơn

Câu 21. (0,25 điểm)

Về mặt lý thuyết thì mẫu đại diện tốt hơn cả cho quần thể là:

  • A.Mẫu tầng tỷ lệ
  • B.Mẫu chùm một giai đoạn
  • C.Mẫu chùm hai giai đoạn
  • D.Mẫu hệ thống

Câu 22. (0,25 điểm)

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:

  • A.Mẫu ngẫu nhiên đơn
  • B.Mẫu ngẫu nhiên
  • C.Mẫu cố định
  • D.Mẫu thích hợp

Câu 23. (0,25 điểm)

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu sẽ là:

  • A.Mẫu ngẫu nhiên
  • B.Mẫu hệ thống
  • C.Mẫu cố định
  • D.Mẫu thích hợp

Câu 24. (0,25 điểm)

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu:

  • A.Mẫu ngẫu nhiên
  • B.Mẫu cố định
  • C.Mẫu chùm 1 giai đoạn
  • D.Mẫu thích hợp

Câu 25. (0,25 điểm)

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu như là:

  • A.Mẫu ngẫu nhiên
  • B.Mẫu cố định
  • C.Mẫu chùm 2 giai đoạn
  • D.Mẫu thích hợp

Câu 26. (0,25 điểm)

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu như:

  • A.Mẫu ngẫu nhiên
  • B.Mẫu cố định
  • C.Mẫu thích hợp
  • D.Mẫu tầng không tỷ lệ

Câu 27. (0,25 điểm)

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu dưới đây là:

  • A.Mẫu ngẫu nhiên
  • B.Mẫu cố định
  • C.Mẫu thích hợp
  • D.Mẫu tầng tỷ lệ

Câu 28. (0,25 điểm)

Khung mẫu cần thiết của mẫu ngẫu nhiên đơn là:

  • A.Danh sách các đối tượng nghiên cứu
  • B.Tổng số các cụm của quần thể đích
  • C.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
  • D.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

Câu 29. (0,25 điểm)

Khung mẫu cần thiết của mẫu hệ thống là:

  • A.Tổng số các đối tượng nghiên cứu
  • B.Danh sách các đối tượng nghiên cứu
  • C.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
  • D.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

Câu 30. (0,25 điểm)

Khung mẫu cần thiết của mẫu chùm 1 giai đoạn là:

  • A.Danh sách các đối tượng nghiên cứu
  • B.Tổng số các cụm của quần thể đích
  • C.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
  • D.Tổng số các đối tượng nghiên cứu

Câu 31. (0,25 điểm)

Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu ngẫu nhiên đơn là:

  • A.Tổng số các cụm của quần thể đích
  • B.Danh sách các đối tượng nghiên cứu
  • C.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
  • D.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

Câu 32. (0,25 điểm)

Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu hệ thống là:

  • A.Tổng số các đối tượng nghiên cứu
  • B.Danh sách các đối tượng nghiên cứu
  • C.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
  • D.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

Câu 33. (0,25 điểm)

Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu chùm là:

  • A.Tổng số các cụm của quần thể đích
  • B.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích
  • C.Danh sách các đối tượng nghiên cứu
  • D.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích

Câu 34. (0,25 điểm)

Quần thể đích là toàn dân tỉnh A phân bố trên ba vùng không đều nhau: Đồng bằng, Trung du, Miền núi. Cần chọn một mẫu n = 200 cá thể để nghiên cứu một vấn đề sức khỏe có liên quan tới môi trường. Mẫu đại diện tốt nhất cho quần thể sẽ là:

  • A.Mẫu chùm 1giai đoạn
  • B.Mẫu hệ thống
  • C.Mẫu tầng tỷ lệ
  • D.Mẫu tầng không tỷ lệ

Câu 35. (0,25 điểm)

Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là:

  • A.Bảng số ngẫu nhiên
  • B.Bảng chữ cái ABC...
  • C.Bảng các giá trị χ2
  • D.Bảng các giá trị t

Câu 36. (0,25 điểm)

Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên được gọi là:

  • A.Bảng các giá trị t
  • B.Bảng tần số dồn
  • C.Bảng chữ cái ABC...
  • D.Chương trình Epi Info/máy vi tính

Câu 37. (0,25 điểm)

Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên sẽ là:

  • A.Bảng tần số dồn
  • B.Bảng các giá trị t
  • C.Bảng chữ cái ABC...
  • D.Máy tính tay loại có chữ Random trên phím

Câu 38. (0,25 điểm)

Để tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên, thường phải dùng tới bảng số ngẫu nhiên vì:

  • A.Rẻ tiền
  • B.Dễ thực hiện
  • C.Giảm được sai số mẫu
  • D.Giảm được sai số đo lường

Câu 39. (0,25 điểm)

Một quần thể có kích thước N = 6 , mẫu chọn ra có kích thước n = 2 . Tổng số T các mẫu có kích thước n = 2 là:

  • A.T = 20
  • B.T = 15
  • C.T = 10
  • D.T = 6

Câu 40. (0,25 điểm)

Một quần thể có kích thước N = 5 , mẫu chọn ra có kích thước n = 2 . Tổng số T các mẫu có kích thước n = 2 là:

  • A.T = 20
  • B.T = 15
  • C.T = 10
  • D.T = 6

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề #5 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền