Phương pháp nghiên cứu khoa học · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề #3
40 câu45 phútSưu tầm7.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe:
- A.Thu thập số liệu
- B.Xử lý số liệu
- C.Phân tích số liệu
- D.Trình bày kết quả
Câu 2. (0,25 điểm)
Một trong các cách phân loại nghiên cứu là:
- A.Theo thời gian
- B.Theo không gian
- C.Theo đặc trưng về con người
- D.Theo loại mẫu sử dụng
Câu 3. (0,25 điểm)
Một trong những cách phân loại nghiên cứu là:
- A.Theo không gian
- B.Theo sự biến động của đối tượng trong các nhóm
- C.Theo đặc trưng về con người
- D.Theo loại mẫu sử dụng
Câu 4. (0,25 điểm)
Một trong các cách phân loại nghiên cứu sẽ là:
- A.Theo không gian
- B.Theo đặc trưng về con người
- C.Theo cấp quản lý
- D.Theo mục tiêu nghiên cứu
Câu 5. (0,25 điểm)
Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe là:
- A.Đặt vấn đề
- B.Mô tả
- C.Tổng quan
- D.Đối tượng nghiên cứu
Câu 6. (0,25 điểm)
Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe sẽ là:
- A.Quan sát
- B.Nêu giả thuyết
- C.Phân tích
- D.Đối tượng nghiên cứu
Câu 7. (0,25 điểm)
Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe như là:
- A.Quan sát
- B.Nêu giả thuyết
- C.Thực nghiệm (nếu có thể)
- D.Đặt vấn đề
Câu 8. (0,25 điểm)
Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe được gọi là:
- A.Đặt vấn đề
- B.Tổng quan
- C.Quan sát
- D.Trình bày kết quả
Câu 9. (0,25 điểm)
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:
- A.Tính tần số mắc bệnh
- B.Nhận thấy vấn đề (một sự khởi đầu rất quan trọng)
- C.Tính tỷ lệ mới mắc
- D.Tính tỷ lệ hiện mắc
Câu 10. (0,25 điểm)
Một trong những nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:
- A.Xác nhận sự đồng nhất của các sự kiện (các cas giống nhau)
- B.Tính tần số mắc bệnh
- C.Tính tỷ lệ mới mắc
- D.Tính tỷ lệ hiện mắc
Câu 11. (0,25 điểm)
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả sẽ là:
- A.Tính tần số mắc bệnh
- B.Tính tỷ lệ mới mắc
- C.Thu thập tất cả các sự kiện (nhận ra tất cả các cas hiện có)
- D.Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
Câu 12. (0,25 điểm)
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả như là:
- A.Tính tần số mắc bệnh
- B.Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
- C.Trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2
- D.Xác định các đặc điểm của các sự kiện (mô tả các cas)
Câu 13. (0,25 điểm)
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả được gọi là:
- A.Tính tỷ lệ mới mắc
- B.Tính tỷ lệ hiện mắc
- C.Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
- D.Tìm cách mô tả quá trình xuất hiện và chiều hướng phát triển của hiện tượng
Câu 14. (0,25 điểm)
Nghiên cứu trường hợp thuộc về:
- A.Nghiên cứu mô tả
- B.Nghiên cứu phân tích
- C.Nghiên cứu cohorte
- D.Nghiên cứu dọc
Câu 15. (0,25 điểm)
Mô tả một chùm bệnh thuộc về:
- A.Nghiên cứu cohorte
- B.Nghiên cứu mô tả
- C.Nghiên cứu dọc
- D.Nghiên cứu hồi cứu
Câu 16. (0,25 điểm)
Mô tả một loạt các trường hợp thuộc về:
- A.Nghiên cứu dọc
- B.Nghiên cứu hồi cứu
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 17. (0,25 điểm)
Nghiên cứu tương quan thuộc về:
- A.Nghiên cứu mô tả
- B.Nghiên cứu phân tích
- C.Nghiên cứu cohorte
- D.Nghiên cứu dọc
Câu 18. (0,25 điểm)
Nghiên cứu ngang thuộc về:
- A.Nghiên cứu bệnh chứng
- B.Nghiên cứu hồi cứu
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 19. (0,25 điểm)
Nghiên cứu sinh thái thuộc về:
- A.Nghiên cứu bệnh chứng
- B.Nghiên cứu hồi cứu
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 20. (0,25 điểm)
Nghiên cứu bệnh chứng thuộc về:
- A.Nghiên cứu phân tích
- B.Nghiên cứu chùm bệnh
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 21. (0,25 điểm)
Nghiên cứu thuần tập thuộc về:
- A.Nghiên cứu phân tích
- B.Nghiên cứu chùm bệnh
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 22. (0,25 điểm)
Nghiên cứu thuần tập hồi cứu thuộc về:
- A.Nghiên cứu phân tích
- B.Nghiên cứu chùm bệnh
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 23. (0,25 điểm)
Nghiên cứu bệnh chứng thuộc loại:
- A.Nghiên cứu dọc
- B.Nghiên cứu chùm bệnh
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 24. (0,25 điểm)
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên thuộc loại nghiên cứu:
- A.Nghiên cứu quan sát
- B.Nghiên cứu chùm bệnh
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 25. (0,25 điểm)
Thử nghiệm trên cộng đồng thuộc loại nghiên cứu:
- A.Nghiên cứu quan sát
- B.Nghiên cứu chùm bệnh
- C.Nghiên cứu mô tả
- D.Nghiên cứu thực nghiệm
Câu 26. (0,25 điểm)
Mục têu chính của các nghiên cứu trường hợp là:
- A.Hình thành giả thuyết nhân quả
- B.Kiểm định giả thuyết nhân quả
- C.Dự phòng cấp II
- D.Chứng minh giả thuyết nhân quả
Câu 27. (0,25 điểm)
Mục têu chính của các nghiên cứu chùm bệnh là:
- A.Kiểm định giả thuyết nhân quả
- B.Hình thành giả thuyết nhân quả
- C.Chứng minh giả thuyết nhân quả
- D.Loại bỏ yếu tố nguy cơ
Câu 28. (0,25 điểm)
Mục têu chính của các nghiên cứu ngang là:
- A.Kiểm định giả thuyết nhân quả
- B.Dự phòng cấp II
- C.Hình thành giả thuyết nhân quả
- D.Chứng minh giả thuyết nhân quả
Câu 29. (0,25 điểm)
Mục têu chính của các nghiên cứu tương quan là:
- A.Kiểm định giả thuyết nhân quả
- B.Dự phòng cấp II
- C.Can thiệp trên cộng đồng
- D.Hình thành giả thuyết nhân quả
Câu 30. (0,25 điểm)
Mục têu chính của các nghiên cứu mô tả một loạt các trường hợp là:
- A.Hình thành giả thuyết nhân quả
- B.Kiểm định giả thuyết nhân quả
- C.Loại bỏ yếu tố nguy cơ
- D.Can thiệp trên cộng đồng
Câu 31. (0,25 điểm)
Mục têu chính của các nghiên cứu mô tả một trường hợp là:
- A.Hình thành giả thuyết nhân quả
- B.Kiểm định giả thuyết nhân quả
- C.Loại bỏ yếu tố nguy cơ
- D.Can thiệp trên cộng đồng
Câu 32. (0,25 điểm)
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
- A.Nghiên cứu trường hợp
- B.Thử nghiệm trên thực địa
- C.Nghiên cứu bệnh chứng
- D.Nghiên cứu thuần tập
Câu 33. (0,25 điểm)
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào:
- A.Thử nghiệm lâm sàng
- B.Chùm bệnh
- C.Nghiên cứu bệnh chứng
- D.Nghiên cứu thuần tập
Câu 34. (0,25 điểm)
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào sau đây:
- A.Thử nghiệm lâm sàng
- B.Thử nghiệm trên cộng đồng
- C.Ngang
- D.Nghiên cứu thuần tập
Câu 35. (0,25 điểm)
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào dưới đây:
- A.Tương quan
- B.Thử nghiệm lâm sàng
- C.Thử nghiệm trên cộng đồng
- D.Thử nghiệm trên thực địa
Câu 36. (0,25 điểm)
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu là:
- A.Thử nghiệm trên cộng đồng
- B.Thử nghiệm trên thực địa
- C.Nghiên cứu bệnh chứng
- D.Mô tả một loạt các trường hợp
Câu 37. (0,25 điểm)
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- A.Thử nghiệm trên thực địa
- B.Mô tả một trường hợp
- C.Nghiên cứu hồi cứu
- D.Nghiên cứu thuần tập
Câu 38. (0,25 điểm)
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
- A.Nghiên cứu bệnh chứng
- B.Nghiên cứu ngang
- C.Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
- D.Nghiên cứu chùm bệnh;
Câu 39. (0,25 điểm)
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào:
- A.Nghiên cứu ngang
- B.Nghiên cứu thuần tập
- C.Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
- D.Nghiên cứu sinh thái
Câu 40. (0,25 điểm)
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu là:
- A.Nghiên cứu mô tả
- B.Nghiên cứu sinh thái
- C.Nghiên cứu cohorte
- D.Thử nghiệm trên cộng đồng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề #3 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
