Bỏ qua tới nội dung

Phương pháp nghiên cứu khoa học · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề #11

40 câu45 phútSưu tầm7.200 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Cách dự trù chi phí cho nghiên cứu:

  • A.Dựa vào mục tiêu nghiên cứu
  • B.Dựa vào cách chọn mẫu
  • C.Dựa vào loại nghiên cứu
  • D.Tính giá thành cho mỗi hoạt động theo số ngày công đã dự trù

Câu 2. (0,25 điểm)

Cách dự trù chi phí cho nghiên cứu:

  • A.Dựa vào mục tiêu nghiên cứu
  • B.Dựa vào cách chọn mẫu
  • C.Dựa vào loại nghiên cứu
  • D.Dựa vào các hoạt động được liệt kê trong bảng kế hoạch

Câu 3. (0,25 điểm)

Công cụ của việc lập kế hoạch mà được biểu thị dưới dạng biểu đồ của các hoạt động theo một thứ tự nhất định và trong một khoảng thời gian tương ứng với mỗi hoạt động đó là:

  • A.Biểu đồ hình cột ngang
  • B.Biểu đồ Lorenz
  • C.Biểu đồ Pascal
  • D.Biểu đồ Gantt

Câu 4. (0,25 điểm)

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

  • A.Lường trước những khó khăn, thuận lợi
  • B.Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng
  • C.Xác định được loại thiết kế nghiên cứu
  • D.Giúp phân tích số liệu dễ dàng

Câu 5. (0,25 điểm)

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu nhằm:

  • A.Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng
  • B.Thống nhất hoạt động giữa từng người, từng nhóm, tiết kiệm nguồn lực
  • C.Xác định được loại thiết kế nghiên cứu
  • D.Giúp phân tích số liệu dễ dàng

Câu 6. (0,25 điểm)

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu để:

  • A.Xác định được loại thiết kế nghiên cứu
  • B.Giúp phân tích số liệu dễ dàng
  • C.Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng
  • D.Tạo cơ sở cho việc lập dự trù kinh phí

Câu 7. (0,25 điểm)

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu là:

  • A.Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng
  • B.Giúp cho việc dự kiến các kế hoạch cần thiết
  • C.Xác định được loại thiết kế nghiên cứu
  • D.Giúp phân tích số liệu dễ dàng

Câu 8. (0,25 điểm)

Kết quả điều tra số trẻ em được tiêm chủng ở 3 làng là:

LàngSố trẻ đã tiêm chủng
A145
B164
C372
Tổng số681

Tên gọi của bảng là:

  • A.Bảng thống kê
  • B.Bảng thống kê một chiều
  • C.Bảng thống kê nhiều chiều
  • D.Bảng liệt kê

Câu 9. (0,25 điểm)

Kết quả điều tra số trẻ em được tiêm chủng ở 3 làng là:

LàngSố trẻ đã tiêm chủng
A145
B164
C372
Tổng số681

Kết quả được trình bày trong bảng là:

  • A.Địa điểm
  • B.Tính chất tiêm chủng
  • C.Làng
  • D.Trẻ em tiêm chủng

Câu 10. (0,25 điểm)

Kết quả điều tra mức thu nhập của các hộ gia đình ở 3 làng như sau:

Làng ALàng BLàng C
Nghèo13014090
Trung bình280300290
Khá9060120

Tên gọi của bảng:

  • A.Bảng thống kê
  • B.Bảng thống kê một chiều
  • C.Bảng thống kê nhiều chiều
  • D.Bảng liệt kê

Câu 11. (0,25 điểm)

Kết quả điều tra mức thu nhập của các hộ gia đình ở 3 làng như sau:

Làng ALàng BLàng C
Nghèo13014090
Trung bình280300290
Khá9060120

Biến số được trình bày trong bảng là:

  • A.Địa điểm
  • B.Mức sống
  • C.Làng
  • D.Hộ gia đình

Câu 12. (0,25 điểm)

Biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) thường được dùng để biểu diễn:

  • A.Số liệu của biến liên tục
  • B.Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm
  • C.Số liệu của biến rời rạc
  • D.Số liệu của biến rời rạc khi đã phân nhóm

Câu 13. (0,25 điểm)

Tiêu chuẩn của một biểu đồ tốt là:

  • A.Phải có tên biểu đồ
  • B.Thích hợp với loại số liệu muốn trình này
  • C.Phải có đầy đủ các số liệu
  • D.Phải có màu sắc rõ ràng

Câu 14. (0,25 điểm)

Biểu đồ chấm thường được dùng để biểu diễn:

  • A.Số liệu của biến liên tục
  • B.Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm
  • C.Số liệu của biến rời rạc
  • D.Chỉ ra sự tương quan giữa 2 biến liên tục

Câu 15. (0,25 điểm)

Biểu đồ hình cột chồng thường được dùng để biểu diễn:

  • A.Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm
  • B.Số liệu của biến rời rạc
  • C.Chỉ ra các tỷ lệ khác nhau giữa các loại trong một nhóm của một biến về chất
  • D.Khi muốn so sánh biến đó giữa 2 hoặc 3 quần thể khác nhau

Câu 16. (0,25 điểm)

Biểu đồ hình tròn thường được dùng để biểu diễn:

  • A.Số liệu của biến liên tục
  • B.Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm
  • C.Số liệu của biến rời rạc
  • D.Chỉ ra các tỷ lệ khác nhau giữa các loại trong một nhóm của một biến về chất

Câu 17. (0,25 điểm)

Biểu đồ hình đường thẳng (line) thường được dùng để biểu diễn:

  • A.Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm
  • B.Số liệu của biến rời rạc
  • C.Số liệu của biến rời rạc khi đã phân nhóm
  • D.Số liệu biến thiên theo thời gian

Câu 18. (0,25 điểm)

Loại bảng có đầy đủ tên bảng, các tiêu đề cho cột và dòng nhưng chưa có số liệu:

  • A.Bảng 1 chiều
  • B.Bảng nhiều chiều
  • C.Bảng giả
  • D.Bảng thu thập thông tin

Câu 19. (0,25 điểm)

Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt:

  • A.Thích hợp với loại số liệu muốn trình bày
  • B.Có màu sắc rõ
  • C.Có tên các đơn vị
  • D.Có đủ các số liệu trong bảng

Câu 20. (0,25 điểm)

Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt là:

  • A.Có tên các đơn vị
  • B.Có đủ các số liệu trong bảng
  • C.Chỉ ra được sự tương quan giữa các biến
  • D.Rõ ràng, dễ xem, dễ hiểu, có khả năng tự giải thích cao nhất

Câu 21. (0,25 điểm)

Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt gồm:

  • A.Có màu sắc rõ
  • B.Có tên các đơn vị
  • C.Có đầy đủ tên biểu đồ, sơ đồ, tên và đơn vị đo lường trên các trục số, các chú thích cần thiết
  • D.Có đủ các số liệu trong bảng

Câu 22. (0,25 điểm)

Biểu đồ hình tròn chỉ thích hợp khi biểu thị cho:

  • A.1 quần thể
  • B.2 quần thể
  • C.Nhiều quần thể
  • D.So sánh các tỷ lệ

Câu 23. (0,25 điểm)

Biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) thường được dùng để biểu diễn số liệu của:

  • A.Biến liên tục
  • B.Biến liên tục khi đã phân nhóm
  • C.Biến rời rạc
  • D.Biến rời rạc khi đã phân nhóm

Câu 24. (0,25 điểm)

Những kỹ thuật thu thập dữ liệu cho phép chúng ta thu được thông tin một cách có hệ thống về đối tượng chúng ta nghiên cứu (con người, sự vật, hiện tượng). Khi thu thập thông tin cần phải:

  • A.Xác định mục đích của việc thu thập thông tin là gì, nguồn thông tin ở đâu, ở đối tượng nào, cần áp dụng những kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin gì?
  • B.Có bộ câu hỏi đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra
  • C.Có công cụ thu thập thông tin định lượng
  • D.Có sự tham gia của người dân và lãnh đạo cộng đồng

Câu 25. (0,25 điểm)

Sử dụng thông tin có sẵn là việc sử dụng các thông tin đã được thu thập trước đây, những thông tin nầy có thể đã được công bố hoặc chưa công bố. Trong nghiên cứu liên quan đến sức khỏe, khi thu thập thông tin có sẵn cần chú ý:

  • A.Thu thập thông tin từ phía người dân
  • B.Thu thập thông tin từ phía lãnh đạo cộng đồng
  • C.Đảm bảo tôn trọng đời tư cá nhân, quyền lợi của cộng đồng và quốc gia
  • D.Các hồ sơ bệnh án ở bệnh viện, hồ sơ ghi chép ở các phòng khám, trạm y tế, các báo cáo của ngành y tế các cấp

Câu 26. (0,25 điểm)

Công cụ để thu thập thông tin có sẵn là:

  • A.Bộ câu hỏi tự điền (self administered questionnaires)
  • B.Phiếu ghi chép, bảng kiểm
  • C.Phiếu ghi chép
  • D.Bảng hướng dẫn

Câu 27. (0,25 điểm)

Để có thể thu được nhữnng thông tin cần thiết cho mục đích người sử dụng, tránh thu thập những thông tin thừa, mất thời gian. Khi thu thập thông tin có sẵn cần chuẩn bị:

  • A.Bảng kiểm
  • B.Sổ sách
  • C.Bộ câu hỏi
  • D.Bộ câu hỏi tự điền (self administered questionnaires)

Câu 28. (0,25 điểm)

Kỹ thuật thu thập thông tin thuộc về phương pháp nghiên cứu định tính là:

  • A.Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi tự điền
  • B.Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi
  • C.Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi gửi qua thư
  • D.Phỏng vấn sâu người cung cấp thông tin chính (key informant)

Câu 29. (0,25 điểm)

Kỹ thuật thu thập thông tin sau đây thuộc về phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • A.Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi
  • B.Thảo luận nhóm có trọng tâm (FGD - Focus group discussion)
  • C.Thu thập thông tin có sẵn
  • D.Phỏng vấn sâu người cung cấp thông tin chính (key informant)

Câu 30. (0,25 điểm)

Phỏng vấn sâu (indepth interview) là một kỹ thuật thu thập thông tin:

  • A.Có thể dùng câu hỏi mở, câu hỏi đóng hay bảng kiểm khi phỏng vấn
  • B.Thuộc về phương pháp nghiên cứu định lượng
  • C.Sử dụng bảng hướng dẫn để phỏng vấn
  • D.Sử dụng bộ câu hỏi mở để phỏng vấn

Câu 31. (0,25 điểm)

Thảo luận nhóm có trọng tâm hay thảo luận nhóm chuyên đề (FGD - Focus group discussion) là phương pháp thu thập thông tin:

  • A.Có thể cung cấp đủ loại thông tin nhưng chủ yếu là về các thông tin về nhận thức, thái độ, hành vi của nhóm
  • B.Giúp xác định giá trị của các biến số định tính
  • C.Giúp xác định giá trị của các biến số định lượng
  • D.Từ nguồn thông tin là người dân trong cộng đồng

Câu 32. (0,25 điểm)

Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi để phỏng vấn cá nhân sẽ cho biết:

  • A.Giá trị của một biến số
  • B.Một giá trị của biến số tương ứng
  • C.Giá trị của biến số định lượng
  • D.Giá trị của biến số định tính

Câu 33. (0,25 điểm)

Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi được thiết kế:

  • A.Cho một mục tiêu nghiên cứu
  • B.Cho nhiều mục tiêu nghiên cứu
  • C.Cho nhiều biến số có liên quan
  • D.Cho một biến số

Câu 34. (0,25 điểm)

Điểm quan trọng nhất trong khi thiết kế bộ câu hỏi là nội dung của bộ câu hỏi phải:

  • A.Bao phủ mục tiêu nghiên cứu
  • B.Bao phủ biến số
  • C.Bao phủ mục tiêu và biến số
  • D.Được sắp xếp theo trình tự hợp lý

Câu 35. (0,25 điểm)

Câu hỏi mở có nhược điểm:

  • A.Cho phép người trả lời diễn đạt theo kiểu riêng của mình, không bị tác động nào, do đó câu trả lời không đáng tin cậy
  • B.Câu hỏi mở không giới hạn người trả lời vào những câu trả lời đặc biệt, do đó thông tin ít có giá trị
  • C.Thông tin được cung cấp tự phát nên không đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
  • D.Phân tích tốn thời gian, phải mã hóa lại, đòi hỏi kinh nghiệm

Câu 36. (0,25 điểm)

Câu hỏi đóng có nhược điểm:

  • A.Danh sách câu trả lời thường không phù hợp với ý định người trả lời và thông tin quan trọng có thể bị bỏ sót
  • B.Danh sách câu trả lời có thể không phù hợp với ý định người trả lời và thông tin quan trọng có thể bị bỏ sót
  • C.Phân tích tốn thời gian, phải mã hóa lại, đòi hỏi kinh nghiệm
  • D.Câu hỏi đóng có nội dung không phù hợp với nội dung của cuộc điều tra

Câu 37. (0,25 điểm)

Câu hỏi đóng có ưu điểm:

  • A.Giới hạn người trả lời vào những câu hỏi đặc biệt
  • B.Dễ xử lý, phân tích vì đã được mã hóa trước
  • C.Câu trả lời trung thực hơn
  • D.Danh sách câu trả lời phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Câu 38. (0,25 điểm)

Câu hỏi mở có ưu điểm:

  • A.Câu hỏi mở không giới hạn người trả lời vào những câu trả lời đặc biệt, người trả lời có cơ hội phát biểu cởi mở do đó thông tin chính xác hơn
  • B.Câu hỏi mở cho phép người trả lời diễn đạt theo kiểu riêng của mình, không bị tác động nào, do đó thông tin đáng tin cậy hơn
  • C.Thông tin được cung cấp tự phát, có khi nhận được thông tin bất ngờ, có giá trị
  • D.Cho câu trả lời ít lệ thuộc người phỏng vấn

Câu 39. (0,25 điểm)

Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, vẽ bản đồ, quan sát là kỹ thuật thu thập thông tin của nghiên cứu:

  • A.Định lượng
  • B.Định tính
  • C.Hồi cứu
  • D.Thuần tập

Câu 40. (0,25 điểm)

Dùng bộ câu hỏi phỏng vấn là kỹ thuật thu thập thông tin của nghiên cứu:

  • A.Định lượng
  • B.Định tính
  • C.Hồi cứu
  • D.Thuần tập

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề #11 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền