Pháp luật đại cương · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online - Chương 6 - Đề #46
24 câu30 phútSưu tầm2.500 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
24 câu trắc nghiệm một lựa chọn
24 câu · 0,42 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,42 điểm)
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm mở thừa kế được xác định như thế nào?
- A.Là thời điểm Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích.
- B.Là thời điểm người có tài sản chết.
- C.Là thời điểm người thừa kế đầu tiên nộp đơn yêu cầu chia di sản.
- D.Là thời điểm Hội đồng nhân dân cấp xã xác nhận danh sách người thừa kế.
Câu 2. (0,42 điểm)
Địa điểm mở thừa kế được xác định như thế nào nếu người để lại di sản có nơi cư trú không ổn định?
- A.Là nơi người này đăng ký tạm trú dài hạn.
- B.Là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.
- C.Là trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người này sinh sống.
- D.Do những người thừa kế tự thỏa thuận và đăng ký với cơ quan nhà nước.
Câu 3. (0,42 điểm)
Ai là người có quyền quản lý di sản theo quy định của pháp luật?
- A.Chỉ người được chỉ định trong di chúc.
- B.Người được những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
- C.Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản nếu chưa có người quản lý.
- D.Cả A, B và C đều đúng.
Câu 4. (0,42 điểm)
Trong trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau chết cùng thời điểm, điều gì xảy ra?
- A.Di sản của người này sẽ thuộc về người còn lại.
- B.Họ không được thừa kế di sản của nhau.
- C.Di sản được chia đều cho người thân thích của cả hai người.
- D.Tòa án sẽ quyết định người được hưởng di sản.
Câu 5. (0,42 điểm)
Những hành vi nào sau đây có thể khiến một người không được quyền hưởng di sản?
- A.Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm sức khỏe của người để lại di sản.
- B.Có hành vi ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản.
- C.Lừa dối, cưỡng ép người để lại di sản trong việc lập di chúc.
- D.Cả A, B và C đều đúng.
Câu 6. (0,42 điểm)
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là bao lâu?
- A.5 năm.
- B.10 năm.
- C.20 năm.
- D.30 năm.
Câu 7. (0,42 điểm)
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là bao lâu?
- A.1 năm.
- B.3 năm.
- C.5 năm.
- D.10 năm.
Câu 8. (0,42 điểm)
Thừa kế theo di chúc là gì?
- A.Là việc tài sản được chia theo quy định của pháp luật.
- B.Là việc chuyển tài sản của người đã chết cho người thừa kế theo ý chí tự nguyện của người đó.
- C.Là việc Nhà nước đứng ra quản lý và phân chia tài sản.
- D.Là việc tài sản được chia cho những người thân thích nhất của người đã chết.
Câu 9. (0,42 điểm)
Người như thế nào thì được coi là có năng lực lập di chúc?
- A.Người từ đủ 15 tuổi trở lên.
- B.Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- C.Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
- D.Cả B và C.
Câu 10. (0,42 điểm)
Điều kiện nào sau đây là bắt buộc để di chúc có hiệu lực?
- A.Người lập di chúc phải là người có quốc tịch Việt Nam.
- B.Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- C.Di chúc phải được lập tại văn phòng công chứng.
- D.Di chúc phải có ít nhất ba người làm chứng.
Câu 11. (0,42 điểm)
Di chúc miệng có giá trị pháp lý trong trường hợp nào?
- A.Trong mọi trường hợp nếu có ít nhất hai người làm chứng.
- B.Khi tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.
- C.Khi người lập di chúc không biết chữ.
- D.Khi người lập di chúc đang ở nước ngoài.
Câu 12. (0,42 điểm)
Trong thời hạn bao lâu sau khi lập di chúc miệng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực?
- A.3 ngày.
- B.5 ngày.
- C.7 ngày.
- D.10 ngày.
Câu 13. (0,42 điểm)
Di chúc miệng sẽ bị hủy bỏ trong trường hợp nào?
- A.Nếu người lập di chúc thay đổi ý định.
- B.Nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt sau 3 tháng kể từ thời điểm lập di chúc.
- C.Nếu người làm chứng qua đời.
- D.Nếu nội dung di chúc không còn phù hợp với thực tế.
Câu 14. (0,42 điểm)
Văn bản nào sau đây có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực?
- A.Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện có xác nhận của bác sĩ điều trị.
- B.Di chúc của người đang đi trên tàu biển có xác nhận của thuyền trưởng.
- C.Di chúc của người đang chấp hành hình phạt tù có xác nhận của người phụ trách trại giam.
- D.Cả A, B và C.
Câu 15. (0,42 điểm)
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào?
- A.Thời điểm di chúc được công chứng.
- B.Thời điểm mở thừa kế.
- C.Thời điểm người lập di chúc qua đời.
- D.Thời điểm những người thừa kế đồng ý với nội dung di chúc.
Câu 16. (0,42 điểm)
Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc chết trước người lập di chúc, điều gì xảy ra?
- A.Phần di sản đó được chia đều cho những người thừa kế còn lại.
- B.Phần di sản đó thuộc về Nhà nước.
- C.Phần di chúc liên quan đến người đó không có hiệu lực.
- D.Người thân của người thừa kế đó sẽ được hưởng thay.
Câu 17. (0,42 điểm)
Người lập di chúc có quyền gì?
- A.Chỉ định người thừa kế.
- B.Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- C.Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
- D.Cả A, B và C.
Câu 18. (0,42 điểm)
Đối tượng nào sau đây thuộc diện được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc?
- A.Con đã thành niên không có khả năng lao động.
- B.Vợ hoặc chồng của người chết.
- C.Cha mẹ đẻ của người chết.
- D.Cả A, B và C.
Câu 19. (0,42 điểm)
Người thuộc diện hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc được hưởng ít nhất bao nhiêu so với một suất thừa kế theo pháp luật?
- A.1/4.
- B.1/3.
- C.1/2.
- D.2/3.
Câu 20. (0,42 điểm)
Di sản dùng vào việc thờ cúng được quản lý như thế nào?
- A.Người quản lý có quyền sở hữu và định đoạt di sản.
- B.Người quản lý có quyền chiếm hữu, sử dụng di sản nhưng không có quyền sở hữu.
- C.Di sản này thuộc về Nhà nước.
- D.Di sản này thuộc về dòng họ.
Câu 21. (0,42 điểm)
Di tặng là gì?
- A.Là việc chia di sản cho những người thừa kế.
- B.Là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác.
- C.Là việc Nhà nước quản lý di sản.
- D.Là việc dùng di sản để thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết.
Câu 22. (0,42 điểm)
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp nào?
- A.Không có di chúc.
- B.Di chúc không hợp pháp.
- C.Những người thừa kế theo di chúc chết trước người lập di chúc.
- D.Cả A, B và C.
Câu 23. (0,42 điểm)
Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm những ai?
- A.Vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.
- B.Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột.
- C.Cụ nội, cụ ngoại, bác chú cậu cô dì ruột.
- D.Cháu ruột của người chết.
Câu 24. (0,42 điểm)
Thừa kế thế vị là gì?
- A.Là việc người thừa kế được hưởng di sản thay cho người khác.
- B.Là việc cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.
- C.Là việc Nhà nước đứng ra quản lý di sản.
- D.Là việc người thừa kế từ chối nhận di sản.
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online - Chương 6 - Đề #46 gồm 24 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
