Pháp luật đại cương · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online - Chương 4 - Đề #40
25 câu30 phútSưu tầm2.000 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Trong cơ chế điều chỉnh xã hội bằng pháp luật, yếu tố nào được coi là tấm gương phản chiếu đời sống pháp lý hiện thực?
- A.Quy phạm pháp luật.
- B.Chế tài pháp luật.
- C.Quan hệ pháp luật.
- D.Vi phạm pháp luật.
Câu 2. (0,4 điểm)
Chương 4 trong tài liệu này đề cập đến những nội dung pháp lý cơ bản nào liên quan đến quan hệ pháp luật?
- A.Khái niệm chung về quan hệ pháp luật.
- B.Cấu thành quan hệ pháp luật.
- C.Sự kiện pháp lý.
- D.Cả A, B và C đều đúng.
Câu 3. (0,4 điểm)
Trong đời sống xã hội, điều gì đòi hỏi sự xuất hiện của nhiều loại quy tắc xử sự để điều chỉnh hành vi của các bên tham gia quan hệ?
- A.Các mối liên hệ nhất định giữa các thành viên.
- B.Nhu cầu thiết yếu của con người.
- C.Sự đa dạng của các quan hệ xã hội.
- D.Tất cả các đáp án trên.
Câu 4. (0,4 điểm)
Quy phạm pháp luật có vai trò gì đối với các quan hệ xã hội?
- A.Tác động và điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- B.Thể hiện ý chí của các bên tham gia quan hệ.
- C.Tạo ra các quan hệ xã hội mới.
- D.Thay thế các quy phạm xã hội khác.
Câu 5. (0,4 điểm)
Điều gì đảm bảo rằng các bên tham gia quan hệ xã hội phải có những xử sự phù hợp với trật tự xã hội mà nhà nước mong muốn?
- A.Quy phạm đạo đức.
- B.Quy phạm pháp luật.
- C.Quy phạm tôn giáo.
- D.Quy phạm tập quán.
Câu 6. (0,4 điểm)
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của quan hệ pháp luật?
- A.Thể hiện ý chí của nhà nước.
- B.Mang tính giai cấp.
- C.Có nội dung được biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý.
- D.Chỉ thể hiện ý chí của các bên trong quan hệ.
Câu 7. (0,4 điểm)
Điều gì quy định cách xử sự của các bên tham gia quan hệ pháp luật?
- A.Quy phạm đạo đức.
- B.Quy phạm pháp luật.
- C.Quy ước xã hội.
- D.Thỏa thuận giữa các bên.
Câu 8. (0,4 điểm)
Tính xác định của cơ cấu chủ thể trong quan hệ pháp luật được biểu hiện ở chỗ nào?
- A.Các bên tham gia quan hệ phải có năng lực hành vi.
- B.Các bên tham gia quan hệ phải có tài sản.
- C.Các bên tham gia quan hệ phải thỏa mãn những điều kiện nhất định do pháp luật xác định trước.
- D.Các bên tham gia quan hệ phải có địa vị xã hội.
Câu 9. (0,4 điểm)
Quan hệ pháp luật được hợp thành từ mấy yếu tố cấu thành cơ bản?
- A.2.
- B.3.
- C.4.
- D.5.
Câu 10. (0,4 điểm)
Để đảm bảo trật tự xã hội, nhà nước thường làm gì?
- A.Ban hành các quy phạm đạo đức.
- B.Xây dựng các công trình công cộng.
- C.Thông qua các quy phạm pháp luật xác định rõ khả năng tham gia và các điều kiện tham gia của các cá nhân, tổ chức.
- D.Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao.
Câu 11. (0,4 điểm)
Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?
- A.Các cá nhân, tổ chức đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định.
- B.Các cá nhân có năng lực hành vi.
- C.Các tổ chức có tư cách pháp nhân.
- D.Tất cả các cá nhân và tổ chức trong xã hội.
Câu 12. (0,4 điểm)
Khái niệm nào dùng để chỉ khả năng tham gia vào quan hệ pháp luật của cá nhân hay tổ chức?
- A.Năng lực hành vi.
- B.Năng lực pháp luật.
- C.Năng lực chủ thể.
- D.Cả B và C.
Câu 13. (0,4 điểm)
Năng lực pháp luật là gì?
- A.Khả năng của cá nhân tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
- B.Khả năng của cá nhân hoặc tổ chức được nhà nước thừa nhận để tham gia quan hệ pháp luật.
- C.Khả năng của cá nhân hoặc tổ chức được hưởng quyền nhưng không phải mang nghĩa vụ.
- D.Khả năng của cá nhân hoặc tổ chức bị hạn chế về quyền và nghĩa vụ.
Câu 14. (0,4 điểm)
Điều gì xảy ra nếu chủ thể chỉ có năng lực pháp luật mà không có năng lực hành vi?
- A.Chủ thể có thể tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
- B.Chủ thể không thể tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
- C.Chủ thể có thể ủy quyền cho người khác thực hiện.
- D.Chủ thể bị mất quyền và nghĩa vụ.
Câu 15. (0,4 điểm)
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định về công dân như thế nào?
- A.Công dân là người có quốc tịch Việt Nam.
- B.Công dân là người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- C.Công dân là người có đóng góp cho xã hội Việt Nam.
- D.Công dân là người có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam.
Câu 16. (0,4 điểm)
Khi xác định năng lực chủ thể của công dân Việt Nam, điều gì cần lưu ý?
- A.Năng lực pháp luật của công dân do nhà nước quy định, gắn liền với công dân từ lúc sinh ra cho đến lúc chết.
- B.Năng lực hành vi của công dân chỉ xuất hiện khi công dân đã đạt đến độ tuổi nhất định.
- C.Cả A và B.
- D.Chỉ cần xem xét năng lực hành vi.
Câu 17. (0,4 điểm)
Trong đa số các nhóm quan hệ pháp luật, độ tuổi mà pháp luật nhiều nước trên thế giới xác định để công nhận năng lực hành vi cho công dân là bao nhiêu?
- A.16 tuổi.
- B.18 tuổi trở lên.
- C.20 tuổi.
- D.21 tuổi.
Câu 18. (0,4 điểm)
Ngoài tiêu chí về độ tuổi và khả năng nhận thức, việc xác định năng lực hành vi còn có thể dựa trên những tiêu chí nào khác?
- A.Trình độ chuyên môn.
- B.Kinh nghiệm làm việc.
- C.Tình trạng sức khỏe.
- D.Tất cả các đáp án trên.
Câu 19. (0,4 điểm)
Điều gì xảy ra trong những trường hợp mà chủ thể là cá nhân bị mất năng lực hành vi?
- A.Người đại diện hoặc người giám hộ sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của họ.
- B.Họ bị tước bỏ mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý.
- C.Nhà nước sẽ quản lý tài sản của họ.
- D.Họ không được tham gia vào bất kỳ quan hệ pháp luật nào.
Câu 20. (0,4 điểm)
Ngoài công dân, ai có thể trở thành chủ thể của nhiều quan hệ pháp luật nhất định?
- A.Người nước ngoài.
- B.Người không mang quốc tịch.
- C.Cả A và B.
- D.Chỉ có người nước ngoài.
Câu 21. (0,4 điểm)
Pháp luật các nước thường có những hạn chế việc tham gia một số loại quan hệ pháp luật nhất định đối với người nước ngoài vì lý do gì?
- A.Do những yêu cầu đặt ra liên quan tới an ninh quốc gia.
- B.Do những yêu cầu đặt ra liên quan tới lợi ích quốc gia.
- C.Cả A và B.
- D.Để bảo vệ quyền lợi của công dân nước sở tại.
Câu 22. (0,4 điểm)
Chủ thể nào sau đây được coi là một loại chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật?
- A.Cá nhân.
- B.Tổ chức.
- C.Nhà nước.
- D.Doanh nghiệp.
Câu 23. (0,4 điểm)
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những nội dung chính của chương 4 về quan hệ pháp luật?
- A.Khái niệm chung về quan hệ pháp luật.
- B.Cấu thành quan hệ pháp luật.
- C.Sự kiện pháp lý.
- D.Xử lý vi phạm pháp luật.
Câu 24. (0,4 điểm)
Trong quan hệ pháp luật, quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên được quy định bởi yếu tố nào?
- A.Thỏa thuận giữa các bên.
- B.Quy phạm đạo đức.
- C.Quy phạm pháp luật.
- D.Tập quán địa phương.
Câu 25. (0,4 điểm)
Trong xã hội, loại tổ chức nào sau đây có thể là chủ thể của quan hệ pháp luật?
- A.Tổ chức chính trị.
- B.Tổ chức kinh tế.
- C.Tổ chức xã hội.
- D.Tất cả các đáp án trên.
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online - Chương 4 - Đề #40 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
