Nhi khoa · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #6
45 câu50 phútSưu tầm3.200 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
45 câu trắc nghiệm một lựa chọn
45 câu · 0,22 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,22 điểm)
Vấn đề chuyền máu cho trẻ suy dinh dưỡng nặng:
- A.Số lượng máu phải ít hơn 20 ml/kg trong 3 giờ.
- B.Truyền máu được chỉ định khi Hb< 3g% và tốt nhất là truyền hồng cầu khối.
- C.Chống chỉ định vì trẻ SDD nặng rất dễ bị suy tim khi truyền.
- D.Truyền máu được chỉ định khi Hb < 5 g% và tốt nhất là truyền máu tươi.
Câu 2. (0,22 điểm)
Trẻ SDD nặng có nghi ngờ nhiễm trùng thuốc kháng sinh chọn lựa ban đầu là:
- A.Ampicillline 50mg/kg/TB,TM/ mỗi 6 giờ trong 2 ngày
- B.Amoxycillin 15 mg/kg mỗi 8 giờ trong 5 ngày
- C.Chloramphenicol 25mg/kg/TB/TM mỗi 6 giờ trong 5 ngày.
- D.Co-trimoxazole uống 240 mg x 2 lần trong 5 ngày.
Câu 3. (0,22 điểm)
Mối liên quan về giới tính với tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam:
- A.Không có sự khác biệt rõ ràng về giới với tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng.
- B.Trẻ trai bị suy dinh dưỡng nặng hơn trẻ gái.
- C.Trẻ gái thường bị suy dinh dưỡng nặng hơn trẻ trai.
- D.Trẻ trai bị suy dinh dưỡng nhiều gấp 3 lần trẻ gái.
Câu 4. (0,22 điểm)
Trong suy dinh dưỡng protein-năng lượng nặng có sự biến đổi chức năng thận, biểu hiện bằng giảm mức lọc ở cầu thận, giảm sự bài xuất H+ ở ống thận, tăng tái hấp thu K+. Nhận định này:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 5. (0,22 điểm)
Trong SDD nặng cần cho thêm Kali và Mg vì chúng sẽ làm cho trẻ mau chóng trở lại thèm ăn, tăng trương lực cơ, hồi phục tái tạo cơ bắp nhanh. Nhận định này:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 6. (0,22 điểm)
Liều vitamin A cho trẻ suy dinh dưỡng > 1 tuổi vào ngày đầu tiên là 200.000 đơn vị quốc tế. Nếu trước đó 1 tháng trẻ đã uống vitamin A thì không được cho vì nguy cơ gây ngộ độc cho trẻ. Nhận định trên:
- A.Đúng
- B.Sai.
Câu 7. (0,22 điểm)
Nhận định sau đây: Đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt thường không có, vì vậy ngay khi trẻ vào viện cho ngay kháng sinh phổ rộng và cho tiêm phòng vắc xin sởi nếu trẻ > 6 tháng và chưa được tiêm phòng là:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 8. (0,22 điểm)
Chỉ định kẽm trong suy dinh dưỡng: Kẽm có tác dụng trên sự tăng trưởng của trẻ đặc biệt là suy dinh dưỡng còi cọc. Liều dùng là 2 mg/kg/ngày. Nhận định này là:
- A.Đúng
- B.Sai.
Câu 9. (0,22 điểm)
Ở Việt Nam nhóm tuổi bị suy dinh dưỡng nhiều nhất là 36-48 tháng. Nhận định trên:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 10. (0,22 điểm)
Có sự khác biệt rõ ràng về giới tính với tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam. Trẻ gái bị suy dinh dưỡng nhiều hơn trẻ trai. Nhận xét này:
- A.Đúng
- B.Sai.
Câu 11. (0,22 điểm)
Những tập quán lạc hậu về dinh dưỡng và chăm sóc trẻ, nhất là khi trẻ bị ốm (như: cữ bú, ăn cháo muối lúc ỉa chảy; bị sởi kiêng nước, kiêng ăn; cúng bái để điều trị các bệnh nhiễm trùng) được xếp vào nhóm yếu tố nguy cơ xã hội của suy dinh dưỡng protein năng lượng. Nhận định này:
- A.Đúng
- B.Sai.
Câu 12. (0,22 điểm)
Về nguyên nhân của suy dinh dưỡng protein - năng lượng ở trẻ em Việt Nam thì nguyên nhân do dinh dưỡng chiếm đến 60%. Nhận định trên:
- A.Đúng
- B.Sai.
Câu 13. (0,22 điểm)
Suy dinh dưỡng làm trẻ kém phát triển về thể chất và tinh thần. Tác hại của SDD càng nặng, nếu bệnh xuất hiện lúc cơ quan chưa trưởng thành, trước 6 tuổi đối với não và trước 20 tuổi đối với chiều cao. Nhận định trên:
- A.Đúng
- B.Sai.
Câu 14. (0,22 điểm)
Chương trình tiêm chủng mở rộng có tác dụng phòng chống các bệnh sau:
- A.Sởi, Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà
- B.Dịch tả, ho gà, Viêm gan virus
- C.Quai bị, Sởi, Sốt rét, Thương hàn
- D.Sởi Đức, Lao, Sốt Rét
Câu 15. (0,22 điểm)
Tiêm chủng phòng bệnh tốt thì có thể loại trừ các bệnh nào sau trong bệnh lý nhi khoa:
- A.Sởi, Bạch hầu
- B.Lao, Uốn ván
- C.Bại liệt, Uốn ván sơ sinh
- D.Ho gà, Viêm não
Câu 16. (0,22 điểm)
Để đạt được hiệu quả tiêm chủng, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ em phải đạt được trên 90%.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 17. (0,22 điểm)
Vaccin nào sau đây mới được bổ sung vào chương trình TCMR tại nước ta:
- A.Thủy đậu
- B.Tả
- C.Thương hàn
- D.Viêm gan B
Câu 18. (0,22 điểm)
Nếu lần đầu trẻ tiêm BH - HG - UV bị phản ứng thì:
- A.Ngưng chích mũi tiếp theo
- B.Vẫn tiếp tục chích bình thường và giải thích cho bà mẹ
- C.Không nên chích thành phần Ho gà mà nên chích tiếp vaccin BH - UV
- D.Ngưng tòan bộ các liều chích và uống tiếp theo
Câu 19. (0,22 điểm)
Loại vaccin nào sau đây là chủng bằng cách tiêm bắp thịt.
- A.Bại liệt
- B.Lao
- C.BH - HG - UV
- D.Sởi
Câu 20. (0,22 điểm)
Loại vaccin Viêm Gan B được chủng bằng cách tiêm dưới da.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 21. (0,22 điểm)
Một trẻ 3 tháng tuổi, chưa được tiêm chủng một loại vaccin nào cả, bạn hảy ra quyết định tiêm chủng đầy đủ cho trẻ lần này.
- A.BCG, VGB1, BH-HG-UV1, bại liệt .
- B.Lao, VGB1, bại liệt
- C.Tiêm BCG
- D.VGB1, BH-HG-UV2, bại liệt
Câu 22. (0,22 điểm)
Tình huống nào sau đây là chống chỉ định tiêm chủng.
- A.Trẻ đang sốt cao 39 0C
- B.Trẻ đang bị ho mà không có sốt.
- C.Trẻ bị suy dinh dưỡng
- D.Trẻ đang bị ỉa chảy nhẹ
Câu 23. (0,22 điểm)
Để phòng uốn ván sơ sinh, phụ nử có thai chưa được chích phòng uốn ván lần nào, cần tiêm chủng vaccin UV:
- A.Chỉ càn tiêm 2 mũi UV trong thai kỳ, đảm bảo mũi UV2 cách UV1 một tháng và trước khi sinh 1 tháng.
- B.Chỉ cần tiêm 1 mũi UV trong thai kỳ
- C.Ít nhất là 4 mũi UV trong suốt thai kỳ
- D.Ít nhất là 5 mũi trong suốt thai kỳ.
Câu 24. (0,22 điểm)
Một trẻ 3,5 tháng tuổi, đã được chủng BCG, VGB1, BH-BH-UV1, sau lần tiêm tháng trước trẻ bị co giật, sốt mấy ngày có mang đến trạm xá bạn có biết, bạn kiểm tra sẹo BCG tốt, bạn quyết định tiêm tiếp cho trẻ loại vaccin nào trong lần này.
- A.BH-HG-UV2, Bại liệt
- B.VGB2, BH-HG-UV2, Bại liệt
- C.BCG, VGB2
- D.VGB2, Bại liệt
Câu 25. (0,22 điểm)
Một trẻ 2,5 tháng tuổi, đã được tiêm chủng BCG lúc mới sinh, và chưa được tiêm một loại vaccin nào khác, bạn kiểm tra sẹo BCG không có, bạn hảy ra quyết định tiêm chủng đầy đủ cho trẻ trong lần này.
- A.VGB1, BH-HG-UV1, bại liệt
- B.Tiêm lao, BH-HG-UV1
- C.Lao, VGB1, bại liệt
- D.BCG, VGB1, BH-HG-UV1, bại liệt.
Câu 26. (0,22 điểm)
Một trẻ 4 tháng tuổi, đã tiêm BCG, BH-HG-UV1, bại liệt uống 1 lần, bạn hảy ra quyết định tiêm chủng cho trẻ trong lần này.
- A.BH-HG-UV3, bại liệt 3.
- B.BH-HG-UV2, bại liệt 2, Sởi
- C.BH-HG-UV3, VGB3
- D.BH-HG-UV2, Bại liệt 2, VGB1.
Câu 27. (0,22 điểm)
Một trẻ 3 tháng tuổi, đã tiêm BCG, VGB1, BH-HG-UV1, uống bại liệt 1 lần, bạn kiểm tra sẹo BCG không thấy sẹo, Bạn hãy ra quyết định tiêm chủng cho trẻ trong lần này.
- A.BH-HG-UV2, bại liệt 2, VGB2, tiêm lại BCG.
- B.BH-HG-UV2, bại liệt 2, Tiêm lại BCG.
- C.BH-HG-UV2, bại liệt 2, VGB2.
- D.BH-HG-UV2, bại liệt 2.
Câu 28. (0,22 điểm)
Một trẻ 9 tháng tuổi, đã tiêm BCG, BH-HG-UV1, BH-HG-UV2, VGB1, VGB2, uống bại liệt 2 lần, bạn hãy ra quyết định tiêm chủng cho trẻ trong lần này.
- A.BH-HG-UV3, Bại liệt 3
- B.Sởi
- C.Bại liệt 3, Sởi.
- D.BH-HG-UV3, Bại liệt 3, VGB3, Sởi.
Câu 29. (0,22 điểm)
Liều lượng và đường dùng của Vaccin BH - HG – UV cho trẻ là:Tiêm 0,5 ml vào bắp thịt ở đùi.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 30. (0,22 điểm)
Loại vaccin BCG được chủng bằng cách tiêm dưới da.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 31. (0,22 điểm)
Áp - xe sưng đau tại chổ tiêm sau 1 tuần thường là tai biến của tiêm vaccin nào sau đây:
- A.BCG
- B.BH-HG-UV
- C.Bại liệt
- D.Sởi
Câu 32. (0,22 điểm)
Một trẻ sau tiêm BCG bị sưng hạch nách cùng bên, đường kính >2cm, da vùng hạch hơi đỏ, không thấy chảy mủ, bạn phải làm gì:
- A.Chuyển trẻ đi bệnh viện.
- B.Cho trẻ một đợt kháng sinh 7 ngày sẽ lành.
- C.Không can thiệp gì và giải thích cho bà mẹ cháu sẽ tự khỏi
- D.Cho trẻ dùng INH 10mg/kg trong vòng 1tháng sẽ khỏi
Câu 33. (0,22 điểm)
Một trẻ sau tiêm sởi 4 ngày, trẻ sốt 38,5C, có phát một ít ban đỏ toàn thân ấn mất, trẻ vẫn ăn uống được, chơi đùa, mẹ trẻ lo lắng vì sốt và phát ban, bạn phải làm gì:
- A.Báo với bà mẹ cháu bị tai biến sau chủng ngừa và chuyển gấp đi bệnh viện.
- B.Nói với bà mẹ phản ứng này nhẹ hơn khi trẻ bị mắc sởi, cho uống hạ sốt paracetamol, hẹn khám lại sau 2 hôm.
- C.Cho trẻ 1 liều kháng sinh 7 ngày
- D.Khuyên bà mẹ cử nước và cử gió.
Câu 34. (0,22 điểm)
Một trẻ 2,5 tháng, đã được tiêm BCG 2 tuần, VGB1, BH-HG-UV1 vào cơ đùi hai bên, trẻ đến khám vì sốt vùng tiêm BCG có một khối u nhỏ đỏ, có mủ, vùng đùi phải sưng, đau, nóng, vùng đùi trái bình thường, theo bạn:
- A.Trẻ bị tai biến do tiêm BCG
- B.Tai biến do tiêm VGB1
- C.Tai biến do tiêm BH-HG-UV1
- D.Trẻ bị sốt nhẹ sau chủng VGB1
Câu 35. (0,22 điểm)
Khi tiêm vaccin Sởi biêu hiện nào sau đây có thể gặp:
- A.Liệt hai chi dưới
- B.Sưng đau tại chổ tiêm gây apxe tại chổ
- C.Sốt cao >390C và phát ban nhẹ
- D.Nổi mày đay, khó thở và sốc
Câu 36. (0,22 điểm)
Tất cả các loại vaccin nên bảo quản ở nhiệt độ:
- A.Từ 40C - 80C
- B.Ở 370C
- C.Để toàn bộ trong ngăn đá
- D.Từ 100C - 200C
Câu 37. (0,22 điểm)
Trong chương trình TCMR dây chuyền lạnh là:
- A.Một hệ thống công nghiệp sản xuất vaccin
- B.Dây chuyền sản xuất lạnh
- C.Dây chuyền bảo quản vaccin ở nhiệt độ lạnh, từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng vaccin
- D.Hệ thống báo cáo vaccin của các cấp cơ sở
Câu 38. (0,22 điểm)
Khi tiến hành tiêm chủng 3 yếu tố nào cần đảm bảo:
- A.Đủ trẻ, đủ vaccin, vô trùng
- B.Đủ vaccin, hiệu lực vaccin, kỷ thuật tiêm.
- C.Vô trùng, hiệu lực vaccin, kỷ thuật tiêm
- D.Đủ sổ sách, đủ trẻ, đủ vaccin
Câu 39. (0,22 điểm)
Để phòng uốn ván sơ sinh nên:
- A.Chủng ngừa ngay cho trẻ sau khi sinh
- B.Chủng ngừa cho bà mẹ khi mang thai
- C.Tắm ngay cho trẻ sau sinh
- D.Cho bà mẹ dinh dưỡng tốt trong thời kỳ mang thai
Câu 40. (0,22 điểm)
Một trẻ 2 tuổi, được gọi là tiêm chủng đầy đủ khi trẻ được nhận:
- A.1 mũi BCG, 2 mũi BH-HG-UV, 1mũi sởi, 1 lần uống bại liệt
- B.1 mũi sởi, 3 mũi BH-HG-UV, 2 mũi VGB
- C.1 mũi BCG, 3 mũi VGB, 2 mũi BH-HG-UV, 1mũi sởi
- D.1 mũi sởi, 1 mũi BCG, 3 mũi VGB, 3 mũi BH-HG-UV, 3 lần uống bại liệt
Câu 41. (0,22 điểm)
Tại sao vaccin BH-HG-UV cần phải chủng đủ 3 mũi:
- A.Vì đây là loại vaccin chết, khả năng tạo kháng thể kém
- B.Chủng 1 lần cũng có khả năng phòng bệnh.
- C.Chủng 1 lần vaccin có thể bị hư, nên chủng 3 lần cho chắc
- D.Chủng 1 lần trẻ không đáp ứng miễn dịch
Câu 42. (0,22 điểm)
Trứng giun đũa khi ra khỏi cơ thể:
- A.Có thể lây nhiễm sau vài giờ.
- B.Tồn tại lâu ở ngoại cảnh nhờ có vỏ dày.
- C.Chỉ lây khi có ấu trùng trong trứng
- D.A, B đúng.
Câu 43. (0,22 điểm)
Chu kỳ của giun đũa:
- A.Ấu trùng giai đoạn 1 -ruột- gan-tim phải-phổi - ruột
- B.Ấu trùng giai đoạn 1- ruột- tim trái -gan - phổi -ruột
- C.Trứng giun - ruột - gan- tim phải -phổi - ruột
- D.Trứng giun- ruột- tim trái- gan- phổi-ruột
Câu 44. (0,22 điểm)
Phòng bệnh sán lá gan lớn cần:
- A.Rửa tay trước khi chế biến thức ăn
- B.Dùng nước sạch
- C.Không ăn thịt gia súc chưa nấu chín.
- D.Không ăn rau mọc dưới nước chua nấu chín
Câu 45. (0,22 điểm)
Điều trị sán dây lợn, dây bò:
- A.Vermox 100mg, ngày uống 2 viên trong 3 ngày.
- B.Pyrantel 125mg, 10mg/kg, lặp lại sau 2 tuần.
- C.Praziquentel 75mg/kg/ ngày x 3 ngày
- D.Albendazol 400mg x 1 viên/ ngày x 3 ngày.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #6 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
