Bỏ qua tới nội dung

Nhi khoa · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #20

45 câu50 phútSưu tầm9.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    45 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    45 câu · 0,22 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,22 điểm)

Khi phải dung chung kháng sinh họ macrolides với theophylline cần phải:

  • A.Giảm liều theophylline
  • B.Giảm liều kháng sinh
  • C.Tăng liều theophylline
  • D.Tăng liều kháng sinh

Câu 2. (0,22 điểm)

Sự tương tác giữa phenobarbital và kháng sinh như sau:

  • A.Kéo dài thời gian bán huỷ của kháng sinh
  • B.Rút ngắn thời gian án huỷ của kháng sinh còn ½
  • C.Làm giảm tác dụng của kháng sinh
  • D.Làm giảm hấp thu kháng sinh

Câu 3. (0,22 điểm)

Điều trị ngộ độc paracetamol ở giai đoạn muộn (sau 4 giờ) gồm:

  • A.Gây nôn bằng ipeca
  • B.Cho uống than hoạt
  • C.Uống hay tiêm N-acetylcysteine
  • D.Gây lợi niệu bằng furosemide

Câu 4. (0,22 điểm)

Vị trí dùng để tiêm bắp thịt cho trẻ em ở mọi lứa tuổi là:

  • A.Cơ gluteus lateralis
  • B.Cơ gluteus maximus
  • C.Cơ vastus lateralis
  • D.Cơ delta

Câu 5. (0,22 điểm)

Khi cho trẻ uống thuốc cần:

  • A.Pha thuốc vào một lượng lớn thức ăn (sữa, cháo v.v.) để bớt đắng
  • B.Trộn đều thuốc bột với các chất ngọt, không để thuốc bột nỗi trên bề mặt
  • C.Cần cố gắng chuẩn bị để liều thuốc uống chỉ trong 3 thìa mà thôi.
  • D.Dùng các biện pháp cưởng bức cho trẻ uống càng nhanh càng tốt

Câu 6. (0,22 điểm)

Ở trẻ em, liều thuốc đưa vào theo đường hậu môn phải cao gấp:

  • A.2 lần liều uống
  • B.1,5 lần liều uống
  • C.3 lần liều uống
  • D.2,5 lần liều uống

Câu 7. (0,22 điểm)

Sở dĩ vị trí chọn để tiêm trong da và dưới da là 1/3 giữa của phía ngoài cánh tay, vùng bụng, và 1/3 giữa của mặt trước đùi là vì:

  • A.Đó là những vị trí thuận tiện cho người tiêm
  • B.Đó là những vùng có phân bổ thần kinh cảm giác ít nhất
  • C.Đó là những vùng có nhiều mạch máu, thuốc dễ thấm
  • D.Câu A và C đúng

Câu 8. (0,22 điểm)

Đường tiêm bắp là đường đưa thuốc:

  • A.Chỉ sử dụng khi đường tiêm tĩnh mạch không thưc hiện được
  • B.Nên tránh nếu có thể tránh được
  • C.Dễ gây stress cho trẻ do đau và mức khả dụng sinh học của thuốc rất bấp bênh.
  • D.Câu B,C,D đúng

Câu 9. (0,22 điểm)

Lợi ích của đường tiêm tĩnh mạch là:

  • A.Cho phép đạt được nồng độ cao và mức khả dụng sinh học tốt
  • B.Không gây stress cho trẻ
  • C.Ít gây tai biến
  • D.Dễ thực hiện

Câu 10. (0,22 điểm)

Cách chuẩn bị thuốc uống cho trẻ phải tuân thủ các nguyên tắc sau, ngoại trừ:

  • A.Thuốc viên phải được nghiền nhỏ
  • B.Làm ngọt bằng cách thêm đường
  • C.Cho vào bình sữa để cho trẻ bú
  • D.Chỉ chuẩn bị liều thuốc vừa 1 thìa

Câu 11. (0,22 điểm)

Nhận định nào sau đây là không đúng về đường tiêm ở trẻ em:

  • A.Đây là đường đưa thuốc được sử dụng trong các trường hợp nặng
  • B.Thường được sử dụng ở các bệnh nhi nội trú
  • C.Nên được áp dụng trong mọi trường hợp để đảm bảo liều lượng
  • D.Không thể thiếu trong một số trường hợp

Câu 12. (0,22 điểm)

Nhận định nào sau đây không đúng về đuờng tiêm bắp ở trẻ nhỏ:

  • A.Chỉ được sử dụng khi đường tĩnh mạch không thể thực hiện được
  • B.Nên tránh đường này khi có thể vì khối cơ của trẻ còn ít
  • C.Dễ bị stress do đau
  • D.Thường được sử dụng ở các bệnh nhi nội trú

Câu 13. (0,22 điểm)

Những nguyên tắc trong tiêm dưới da ở trẻ em là, ngoại trừ:

  • A.Cần thay kim sau khi đã dùng để lấy thuốc
  • B.Dùng kim nhỏ cở 26-30
  • C.Lượng thuốc tiêm không quá 0,5ml.
  • D.Góc tiêm là 900 đối với những trẻ có lớp mỡ dưới da mỏng

Câu 14. (0,22 điểm)

Đặc điểm nào sau đây không đúng về đường tiêm tĩnh mạch ở trẻ em:

  • A.Cho phép đạt được nồng độ cao trong máu
  • B.Có thể tiêm hai loại kháng sinh vào chung một lần
  • C.Phần lớn thuốc tiêm tĩnh mạch cần được hòa loãng ở những nồng độ nhất định
  • D.Mức khả dụng sinh học tốt nhất

Câu 15. (0,22 điểm)

Nhận định nào sau đây không đúng về đường đưa thuốc ngả hậu môn ở trẻ em:

  • A.Liều hậu môn thường gấp ba liều uống
  • B.Cần biết chắc khả năng hấp thu tại hậu môn trước khi quyết định xử dụng đường này
  • C.Lượng thuốc không quá 60ml
  • D.Rất có ích do dễ thực hiện và hấp thu nhanh

Câu 16. (0,22 điểm)

Công thức để tính diện tích bề mặt da dựa vào cân nặng:

  • A.Diện tích da (m2) = (4W +7) / (W + 90) (W; cân nặng tính bằng kg)
  • B.Diện tích da (m2) = (7W +4) / (W + 9) (W; cân nặng tính bằng kg)
  • C.Diện tích da (m2) = (4W +7) / (5W + 9) (W; cân nặng tính bằng kg)
  • D.Diện tích da (m2) = (9W +7) / (4W + 90) (W; cân nặng tính bằng kg)

Câu 17. (0,22 điểm)

Các nguyên tắc khi kê đơn thuốc cho trẻ em gồm các điểm sau, ngoại trừ:

  • A.Đơn thuốc phải ghi tên và địa chỉ của quầy thuốc.
  • B.Đơn thuốc phải ghi tên, tuổi của bệnh nhi
  • C.Liệu trình cần được xác định trong một thời hạn nhất định
  • D.Đơn phải được ghi ngày kê và có ký tên

Câu 18. (0,22 điểm)

Ở trẻ bú mẹ, loại thuốc nào sau đây cần được điều chỉnh liều lượng thật chính xác dựa trên nồng độ thuốc trong huyết tương:

  • A.Insulin
  • B.Theophylline
  • C.Aminoglycoside
  • D.Câu B và C đúng

Câu 19. (0,22 điểm)

Hội chứng xám là hội chúng với các đặc điểm sau, ngoại trừ:

  • A.Do Chloramphenicol
  • B.Chỉ xảy ra ở trẻ sơ sinh đẻ non
  • C.Trẻ bị tiêu chảy
  • D.Có thể truỵ mạch

Câu 20. (0,22 điểm)

Ở trẻ sơ sinh, một số thuốc kháng sinh như chloramphenicol, sulfamide bị chống chỉ định do thiếu enzyme:

  • A.glucuronyl transpeptidase
  • B.glucuronic transferase
  • C.glucuronyl transferase
  • D.glucuronic transpeptidase

Câu 21. (0,22 điểm)

Ở trẻ bú mẹ, negram bị chống chỉ định do thuốc có thể gây:

  • A.Toan chuyển hoá và tăng áp lực nội sọ.
  • B.Tổn thương sụn khớp
  • C.Tổn thương xương về lâu về dài
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 22. (0,22 điểm)

Tetracycline bị chống chỉ định ở trẻ dưới:

  • A.5 tuổi
  • B.4 tuổi
  • C.6 tuổi
  • D.7 tuổi

Câu 23. (0,22 điểm)

Novobiocine bị chống chỉ định ở sơ sinh vì:

  • A.Thuốc có ái tính cao với protein huyết tương nên dễ gây vàng da.
  • B.Thuốc cần có đủ enzyme glucuronyl transferase để chuyển hoá
  • C.Thuốc gây độc cho gan
  • D.Thuốc gây độc cho tuỷ xương

Câu 24. (0,22 điểm)

Ở trẻ bú mẹ, loại thuốc cần xác định liều thật chính xác theo nồng độ trong huyết thanh hoặc theo cân nặng là salbutamol.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 25. (0,22 điểm)

Một trong những nguyên tắc kê đơn ở trẻ em là đơn thuốc phải ghi tên và địa chỉ của thầy thuốc.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 26. (0,22 điểm)

Trong nguyên tắc kê đơn ở trẻ em, nếu cần cho lập lại một loại thuốc thì tổng thời gian không vượt quá 3 tháng.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 27. (0,22 điểm)

Người bác sĩ kê đơn không chịu trách nhiệm về đơn thuốc của mình nếu xảy ra các phản ứng phụ liên quan đến thuốc quá hạn sử dụng.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 28. (0,22 điểm)

Nếu không có toán đồ West, diện tích da có thể được tính theo công thức chỉ dựa trên cân nặng trong trường hợp trẻ có sự phát triển cân đối giữa cân nặng và chiều cao.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 29. (0,22 điểm)

Nếu không có toán đồ West, diện tích da được tính theo công thức MOSTELLER trong trường hợp trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 30. (0,22 điểm)

Công thức tính diện tích da MOSTELLER dựa trên cân nặng và chiều cao:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 31. (0,22 điểm)

Ở trẻ sơ sinh, một số thuốc có ái tính mạnh với protein huyết tương có thể gây vàng da do gây tăng bilirubin trực tiếp:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 32. (0,22 điểm)

Một trong những biểu hiện của suy hô hấp sơ sinh là:

  • A.Nhịp thở dao động.
  • B.Cơn ngưng thở.
  • C.Kiểu thở Cheyne – Stockes.
  • D.Dấu thở gắng sức.

Câu 33. (0,22 điểm)

Những dấu hiệu lâm sàng chính của suy hô hấp sơ sinh là:

  • A.Nhịp thở dao động, dấu thở gắng sức, tình trạng tím.
  • B.Rối loạn tần số thở, tình trạng tím, nhịp thở dao động.
  • C.Nhịp thở dao động, dấu thở gắng sức, rối loạn tần số thở.
  • D.Rối loạn tần số thở, tình trạng tím, dấu thở gắng sức.

Câu 34. (0,22 điểm)

Chỉ số Silverman có những đặc điểm sau, ngoại trừ:

  • A.Di động ngực bụng.
  • B.Cánh mũi phập phồng.
  • C.Co kéo liên sườn.
  • D.Tiếng rít.

Câu 35. (0,22 điểm)

Bệnh màng trong xảy ra:

  • A.Chỉ khi tiền sử có suy thai.
  • B.Thường ở các nước đang phát triển.
  • C.Chủ yếu ở trẻ đẻ non.
  • D.Ở trẻ cân nặng lúc sinh 1000g - 1500g.

Câu 36. (0,22 điểm)

Đặc điểm của suy hô hấp do hít nước ối, phân su là:

  • A.Thời gian ối vỡ kéo dài.
  • B.Thường gặp ở trẻ mổ đẻ.
  • C.Thường xảy ra ở trẻ đủ tháng hoặc già tháng.
  • D.Xảy ra một thời gian ngắn sau khi sinh.

Câu 37. (0,22 điểm)

Viêm phổi sơ sinh có đặc điểm:

  • A.Tiền sử liên quan suy thai.
  • B.Là bệnh lý nhiễm trùng sau sinh.
  • C.Chỉ xảy ra khi có vỡ ối sớm.
  • D.Cần được nghi ngờ khi mẹ có yếu tố nhiễm trùng.

Câu 38. (0,22 điểm)

Bệnh cảnh cơn khó thở nhanh thoáng qua có đặc điểm:

  • A.Hay gặp ở những trẻ mổ đẻ.
  • B.Không liên quan với ngạt.
  • C.Chỉ xảy ra ở trẻ đủ tháng hoặc già tháng.
  • D.Có thở nhanh kèm tình trạng tím rất rõ.

Câu 39. (0,22 điểm)

Cần nghĩ đến suy hô hấp do thoát vị cơ hoành khi trẻ có:

  • A.Ngực lõm, bụng gồ lên.
  • B.Rì rào phế nang nghe kém ở bên phải.
  • C.Dấu đùn chất xuất tiết ở miệng.
  • D.Vị trí tiếng tim nghe rõ ở bên phải.

Câu 40. (0,22 điểm)

Biện pháp nào sau đây không phù hợp trong điều trị suy hô hấp sơ sinh:

  • A.Khai thông đường thở.
  • B.Thuốc trợ hô hấp.
  • C.Cung cấp oxy.
  • D.Tránh hạ đường máu, hạ thân nhiệt.

Câu 41. (0,22 điểm)

Biện pháp nào sau đây là không thích hợp trong việc phòng suy hô hấp sơ sinh:

  • A.Vệ sinh và quản lý thai nghén tốt.
  • B.Trong đẻ mẹ dùng thuốc giảm đau nhiều.
  • C.Tránh kẹp rốn muộn.
  • D.Lau khô, ủ ấm cho trẻ.

Câu 42. (0,22 điểm)

Đặc điểm nào sau đây là biểu hiện của tình trạng suy hô hấp sơ sinh:

  • A.Lồng ngực gồ.
  • B.Nhịp thở không đều.
  • C.Nhịp thở dao động.
  • D.Những cơn ngưng thở > 15 giây

Câu 43. (0,22 điểm)

Với một trẻ sơ sinh bị suy hô hấp chưa biểu hiện tím rõ thì làm khí máu sẽ thấy PaO₂ < 50 mmHg, PaCO₂ > 60 mmHg.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 44. (0,22 điểm)

Biểu hiện tím trong suy hô hấp sơ sinh:

  • A.Xuất hiện sớm hơn so với trẻ lớn
  • B.Luôn biểu hiện ở trung tâm.
  • C.Thường đa dạng.
  • D.Hay kín đáo.

Câu 45. (0,22 điểm)

Đặc điểm của rối loạn nhịp thở trong suy hô hấp sơ sinh là:

  • A.Thở nhanh ≥ 60 lần/phút.
  • B.Thở chậm < 30 lần/phút.
  • C.Thở chậm rồi thở nhanh.
  • D.Có thể thấy thở không đều với những cơn ngưng thở > 15 giây.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #20 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền