Bỏ qua tới nội dung

Nhi khoa · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #32

45 câu50 phútSưu tầm2.400 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    45 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    45 câu · 0,22 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,22 điểm)

Một trẻ 8 tháng tuổi, sốt cao và co giật, thăm khám trẻ không bú được, mắt nhìn ngước, da xanh tái, thóp phồng, trẻ đang co giật lại khi thăm khám, bạn nghi ngờ bệnh lý gì sau đây:

  • A.Viêm não virus
  • B.Xuất huyết não màng não
  • C.Viêm màng não virus
  • D.Viêm màng não mủ

Câu 2. (0,22 điểm)

Một trẻ 9 tháng tuổi, nghi ngờ có khối tụ mủ trong hộp sọ, bạn ưu tiên chọn xết nghiệm nào sau đây để phát hiện:

  • A.Đo vòng đầu và áp lực nội sọ
  • B.Soi đáy mắt
  • C.Siêu âm qua thóp
  • D.CT scan sọ não

Câu 3. (0,22 điểm)

Bạn nghi ngờ một apxe của cơ quan trong ổ bụng, bạn ưu tiên chọn xét nghiệm nào thì đầu sau đây để phát hiện:

  • A.Chọc dò màng bụng
  • B.Nước tiểu sinh hóa và tế bào vi trùng
  • C.Nội soi tiêu hóa trên
  • D.Siêu âm bụng

Câu 4. (0,22 điểm)

Một trẻ 6 tuổi sốt đã 10 ngày, thăm khám bạn phát hiện một hội chứng nhiễm trùng, gan lớn 3cm, ấn đau toàn bụng, bụng sình, trẻ tiếp xúc được, không phát hiện dấu chứng gì thêm, bạn háy cho xét nghiệm bổ sung thì đầu:

  • A.CTM CRP, KSTRS, siêu âm bụng, nước tiểu sinh hóa, tế bào vi trùng.
  • B.CTM , KSTSR, đường máu, nước não tủy sinh hóa, tế bào vi trùng
  • C.CTM, tiểu cầu, Hct , siêu âm bụng
  • D.CTM, KSTRS, cấy máu, Widal, siêu âm bụng

Câu 5. (0,22 điểm)

Một trẻ 10 Kg, sốt 39⁰C , liều paracetamol bạn chọn lựa là 1 viên (100mg)/1 lần uống.

  • A.Đúng
  • B.Sai.

Câu 6. (0,22 điểm)

Paracetamol có thể gây suy gan, liều paracetamol nào sau đây được xem là quá liều và gây triệu chứng lâm sàng có thể đưa đến hoại tử tế bào gan không hồi phục:

  • A.100 mg/Kg/1 lần
  • B.150 mg/Kg/1 lần
  • C.50 mg/Kg/1 lần
  • D.60mg/ Kg/ ngày

Câu 7. (0,22 điểm)

Một trẻ sốt, ngoài cho thuốc hạ sốt, bạn nên xoa cồn 70⁰ toàn thân trẻ.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 8. (0,22 điểm)

Một trẻ sốt cao không uống được hoặc nôn, bạn nên ưu tiên chọn lựa thuốc hạ sốt bằng đường tiêm tĩnh mạch.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 9. (0,22 điểm)

Sốt là một dấu hiệu bệnh lý xấu cần cho thuốc hạ sốt ngay.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 10. (0,22 điểm)

Trong tổng số trẻ vào điều trị tại các cơ sở cấp cứu thì ngộ độc cấp chiếm:

  • A.< 0.5%
  • B.2 – 5%.
  • C.10 – 15 %.
  • D.15 - 20%.

Câu 11. (0,22 điểm)

Ở trẻ em, tuổi thường bị ngộ độc cấp nhất là:

  • A.Tuổi dậy thì.
  • B.Trên 5 tuổi.
  • C.1,5 – 3 tuổi
  • D.Dưới 1 tuổi.

Câu 12. (0,22 điểm)

Ở trẻ em , đa số ngộ độc là xảy ra tại trường học vì đây là nơi trẻ có cơ hội tiếp xúc với nhiều chất có khả năng gây ngộ độc mà lại thiếu sự giám sát của bố mẹ ).Ý kiến này đúng hay sai:

  • A.Đúng.
  • B.Sai

Câu 13. (0,22 điểm)

Ngộ độc cấp là một vấn đề quan trọng trong Nhi khoa, không phải vì:

  • A.Ngộ độc cấp là một tình huống cấp cứu khá thường gặp.
  • B.Tỷ lệ tử vong của ngộ độc cấp còn rất cao.
  • C.Nếu được chẩn đoán và xử trí tốt thì ta có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và tàn tật.
  • D.Ngộ độc cấp là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em.

Câu 14. (0,22 điểm)

Chúng ta cần hết sức lưu ý đến vấn đề chẩn đoán sớm và xử trí tốt các ngộ độc cấp vì:

  • A.Ngộ độc cấp tương đối dễ xử trí.
  • B.Thường đây là những trường hợp tương đối dễ chẩn đoán.
  • C.Thường đây là những trường hợp có liên quan đến pháp luật
  • D.Đây là những rối loạn chức năng cấp tính nên nếu được chẩn đoán và xử trí tốt thì ta có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và tàn tật.

Câu 15. (0,22 điểm)

Thứ tự tần suất từ cao đến thấp các tác nhân gây ngộ độc cho trẻ em dưới 5 tuổi là:

  • A.Thức ăn; thuốc; các hoá chất.
  • B.Thuốc; các hoá chất; thức ăn
  • C.Thuốc; thức ăn; các hoá chất độc.
  • D.Các hoá chất; thuốc; thức ăn.

Câu 16. (0,22 điểm)

Lý do chính khiến ngộ độc cấp ít khi gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi là:

  • A.Trẻ chưa cầm nắm vững
  • B.Trẻ chưa biết bò.
  • C.Trẻ chưa tự đi lại được.
  • D.Trẻ ít có cơ hội tự tiếp xúc với các chất gây độc

Câu 17. (0,22 điểm)

Ngộ độc thuốc ở trẻ em dưới 5 tuổi thường không phải do:

  • A.Bố mẹ cho trẻ uống lầm thuốc về liều lượng và chủng loại thuốc.
  • B.Do tính trẻ tò mò.
  • C.Do trẻ đã cầm nắm vững nhưng chưa có trí phán đoán.
  • D.Do trẻ em tự tử.

Câu 18. (0,22 điểm)

Cần nghi ngờ đến ngộ độc cấp trong những tình huống nào sau đây, ngoại trừ:

  • A.Mọi trạng thái hôn mê yên tĩnh.
  • B.Mọi rối loạn chức năng cấp xảy ra ở một người mà trước đó khoẻ mạnh.
  • C.Mọi rối loạn chức năng xảy ra ở một người đang mắc 1 bệnh mãn tính.
  • D.Mọi bệnh nhân sốt cao.

Câu 19. (0,22 điểm)

Khi khai thác bệnh sử ở một trẻ bị nghi ngờ ngộ độc cấp, cần lưu ý kỹ đến những yếu tố nào sau đây, ngoại trừ:

  • A.Nghề nghiệp.
  • B.Hoàn cảnh phát hiện và diễn biến của các triệu chứng
  • C.Các yếu tố xung đột về tâm lý - tình cảm trước đó
  • D.Trong gia đình đang có nhiều người có cùng triệu chứng tương tự hay không

Câu 20. (0,22 điểm)

Việc chẩn đoán xác định chắc chắn ngộ độc cấp là dựa vào:

  • A.Bệnh sử và triệu - chứng lâm- sàng
  • B.Xét nghiệm độc chất học
  • C.Tiền sử có uống thuốc hay chất lạ
  • D.Đáp ứng của lâm sàng với điều trị thử.

Câu 21. (0,22 điểm)

Hãy xếp theo thứ tự, diễn biến sinh lý bệnh chung của mọi trường hợp ngộ độc cấp: (a = Chất độc ở ngoài cơ thể; b = Chất độc được hấp thu vào máu; c = Chất độc theo máu đến các cơ quan; d = Chất độc gây rối loạn chức năng các cơ quan; e = Chất độc vào cơ thể hay tiếp xúc với cơ thể nhưng chưa vào máu ).

  • A.a , b , c , d , e.
  • B.a , b , d , e , c.
  • C.a , e , c , d , b.
  • D.a , e , b , c , d.

Câu 22. (0,22 điểm)

Ưu tiên hàng đầu trong thăm khám một bệnh nhân nghi ngờ bị ngộ độc cấp là:

  • A.Đánh giá chức năng gan mật
  • B.Đánh giá chức năng thận
  • C.Đánh giá chức năng hô hấp.
  • D.Đánh giá chức năng tuần hoàn.

Câu 23. (0,22 điểm)

Khi thăm khám một bệnh nhân nghi ngờ bị ngộ độc cấp, ta phải luôn luôn tuân theo thứ tự các bước đã được tóm tắt bằng chìa khoá mã sau:

  • A.J SPOUT A VEIN.
  • B.VIP – PS.
  • C.J CUT A DIIP VEIN
  • D.A, B, C, D, E.

Câu 24. (0,22 điểm)

Trong việc thăm khám một bệnh nhân bị ngộ độc cấp, ta phải thăm khám chức năng thận đầu tiên:

  • A.Vì rối loạn chức năng thận sẽ dẫn đến rối loạn nước điện giải và thăng bằng toan kiềm rất nguy hiểm.
  • B.Vì thận là chức năng hay bị rối loạn nhất trong các trường hợp ngộ độc.
  • C.Cả 3 ý trên đều đúng, vì vậy thận là chức năng cần ưu tiên đánh giá đầu tiên.
  • D.Ý kiến này chưa xác đáng vì thận không phải là chức năng cần ưu tiên đánh giá đầu tiên.

Câu 25. (0,22 điểm)

Bước xử trí quan trọng nhất để cứu sống nạn nhân trong hầu hết trường hợp ngộ độc cấp là:

  • A.Xử trí kháng độc đặc hiệu.
  • B.Xử trí thải độc.
  • C.Xử trí tống độc.
  • D.Xử trí triệu chứng.

Câu 26. (0,22 điểm)

Kháng độc đặc hiệu là biện pháp xử trí:

  • A.Đem lại kết quả tốt nhất trong điều trị ngộ độc cấp.
  • B.Cần được ưu tiên tiến hành đầu tiên khi điều trị ngộ độc cấp.
  • C.Tốn kém nhất trong điều trị ngộ độc cấp.
  • D.Khó khăn nhất trong điều trị ngộ độc cấp.

Câu 27. (0,22 điểm)

Mục đích của điều trị triệu chứng trong xử trí ngộ độc cấp là:

  • A.Thực hiện tốt các bước ABCD của hồi sức
  • B.Ổn định các chức năng sống tối thiết.
  • C.Bảo đảm đường thở thông và thông khí phổi thích đáng
  • D.Bảo đảm một tuần hoàn tối ưu

Câu 28. (0,22 điểm)

Biện pháp nào sau đây là không phải là biện pháp điều trị triệu chứng trong xử trí ngộ độc cấp:

  • A.Nằm ngửa cổ.
  • B.Hút sạch chất tiết mũi hầu họng nếu có.
  • C.Súc rửa dạ dày.
  • D.Chuyền dịch phục hồi thể tích tuần hoàn.

Câu 29. (0,22 điểm)

Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp điều trị triệu chứng trong xử trí ngộ độc cấp:

  • A.Nằm ngửa cổ.
  • B.Hút sạch chất tiết mũi hầu họng nếu có.
  • C.Chuyền dịch để gây lợi niệu cưỡng bức.
  • D.Thở máy

Câu 30. (0,22 điểm)

Trong các biện pháp điều trị triệu chứng khi xử trí ngộ độc cấp thì biện pháp cần tiến hành ưu tiên hàng đầu là:

  • A.Chống co giật nếu có.
  • B.Chống toan máu nếu có.
  • C.Chống hạ đường máu nếu có.
  • D.Giữ thông đường thở.

Câu 31. (0,22 điểm)

Các bước điều trị triệu chứng trong xử trí ngộ độc cấp có thể được tóm tắt bằng chìa khoá mã sau:

  • A.A , B, C, D.
  • B.O ! BE CALM.
  • C.J CUT A DIIP VEIN.
  • D.J SPOUT A VEIN.

Câu 32. (0,22 điểm)

Mục đích của điều trị tống độc trong xử trí ngộ độc cấp là:

  • A.Làm bất hoạt chất độc.
  • B.Ổn định các chức năng sống tối thiết.
  • C.Tách rời chất độc với người bệnh (ví dụ: Cạo sạch tóc bị thấm hoá chất độc)
  • D.Đưa ra khỏi cơ thể chất độc nào đã tiếp xúc với cơ thể hoặc đã vào trong cơ thể nhưng chưa vào máu.

Câu 33. (0,22 điểm)

Biện pháp nào sau đây là không phải là biện pháp điều trị tống độc:

  • A.Cho thuốc lợi tiểu
  • B.Gây nôn
  • C.Rữa dạ dày.
  • D.Rửa các vùng da niêm mạc bị vấy chất độc bằng nước sạch

Câu 34. (0,22 điểm)

Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp điều trị tống độc:

  • A.Rữa dạ dày.
  • B.Chuyền dịch gây lợi niệu.
  • C.Rửa các vùng da niêm mạc bị vấy chất độc bằng nước sạch
  • D.Cởi bỏ áo quần vấy chất độc

Câu 35. (0,22 điểm)

Những tai biến nào có thể xảy ra khi gây nôn, ngoại trừ:

  • A.Sặc chất nôn vào đường thở
  • B.Nhiễm toan máu do nôn nhiều
  • C.Phản xạ phế vị gây ngừng thở ngừng tim
  • D.Rách thực quản gây xuất huyết.

Câu 36. (0,22 điểm)

Ở một bệnh nhân bị ngộ độc cấp, biện pháp gây nôn bị chống chỉ định khi:

  • A.Bệnh nhân đang khó thở.
  • B.Bệnh nhân đang bị mất nước.
  • C.Bệnh nhân ngộ độc dầu xăng, dầu hoả hay các chất ăn mòn.
  • D.Bệnh nhân hôn mê mà cơ sở có điều kiện đặt nội khí quản.

Câu 37. (0,22 điểm)

Biện pháp gây nôn có thể chọn lựa là:

  • A.Kích thích thành sau họng
  • B.Cho uống Siro d’Ipeca với liều là 1ml/kg/ lần
  • C.Cho uống bột d’Ipeca với liều là 30 -50 mg/kg/lần
  • D.Tất cả các biện pháp trên

Câu 38. (0,22 điểm)

Điều kiện cần có để biện pháp gây nôn đạt kết quả là:

  • A.Bệnh nhân thật sự có ngộ độc qua đường tiêu hoá
  • B.Trương lực cơ thành bụng đủ mạnh
  • C.Dạ dày có chất chứa để bóp
  • D.Tất cả các điều kiện trên đều đúng

Câu 39. (0,22 điểm)

Tai biến nào sau đây không phải là tai biến có thể gặp khi rửa dạ dày.

  • A.Ngộ độc nước do tăng tiết ADH
  • B.Sặc chất rửa vào khí quản
  • C.Thủng thực quản
  • D.Phản xạ phế vị gây ngừng tim ngừng thở khi cố đặt sonde dạ dày cỡ quá to ở một trẻ đang bị thiếu oxy.

Câu 40. (0,22 điểm)

Để cho bệnh nhân khỏi bị nôn trong khi mỗi dạ dày thì số lượng nước rửa đưa vào dạ dày mổi lần không nên vượt quá:

  • A.5 ml/kg
  • B.10 ml/kg
  • C.15 ml/kg
  • D.20 ml/kg

Câu 41. (0,22 điểm)

Số lượng nước nên đưa vào dạ dày cho mỗi lần rữa dạ dày là 5 –10 ml/kg.Điều đó đúng hay sai:

  • A.Đúng.
  • B.Sai.

Câu 42. (0,22 điểm)

Hôn mệ là chống chỉ định tuyệt đối của rữa dạ dày. Nói như vậy có hoàn toàn đúng không?

  • A.Đúng.
  • B.Sai.

Câu 43. (0,22 điểm)

Nước rữa dạ dày nên là nước sạch bình thường có nhiệt độ 37 – 38 độ C và có pha thêm:

  • A.1 – 2 gram muối ăn/lít.
  • B.2 – 4 gram muối ăn/lít.
  • C.4 – 6 gram muối ăn/lít.
  • D.8 – 10 gram muối ăn/lít.

Câu 44. (0,22 điểm)

Nguy cơ do tẩy ruột bằng loại thuốc xổ có tác dụng thẩm thấu là:

  • A.Gây kiềm máu.
  • B.Gây chướng bụng.
  • C.Gây tiêu chảy.
  • D.Gây mất nước điện giải.

Câu 45. (0,22 điểm)

Mục đích của điều trị thải độc trong xử trí ngộ độc cấp là:

  • A.Gây tăng bài niệu.
  • B.Ổn định các chức năng sống tối thiết.
  • C.Làm bất hoạt chất độc.
  • D.Đưa ra khỏi cơ thể chất độc nào đã vào máu.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #32 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền