Bỏ qua tới nội dung

Nhi khoa · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #30

45 câu50 phútSưu tầm7.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    45 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    45 câu · 0,22 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,22 điểm)

Ghép tủy trong điều trị bạch cầu cấp qua xác định HLA đạt tỷ lệ sống trên 3 năm là:

  • A.10%.
  • B.15 - 20%.
  • C.20 - 30%
  • D.30 - 40%.

Câu 2. (0,22 điểm)

Bạch cầu cấp trẻ em là bệnh ung thư nước lan tràn nhanh, thời gian phân đôi ngắn do đó phải dùng đa hóa học điều trị , tuy vậy khi điều trị tấn công dễ bị biến chứng:

  • A.Suy tuỷ
  • B.Suy gan
  • C.Suy thận
  • D.Suy đa phủ tạng

Câu 3. (0,22 điểm)

Sự thâm nhiễm tế bào Leucoblast vào màng não trong bệnh bạch cầu cấp chúng ta gọi là nhiễm trùng viêm màng não.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 4. (0,22 điểm)

Chọc dò nước não tủy trong bệnh bạch cầu cấp trẻ em để phát hiện viêm màng não bạch cầu:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 5. (0,22 điểm)

Chúng ta gọi là lui bệnh hoàn toàn trong bệnh bạch cầu cấp khi số lượng Leucoblast trong tủy xương nhỏ hơn:

  • A.3 %
  • B.5 %
  • C.7 %
  • D.9 %

Câu 6. (0,22 điểm)

Chẩn đoán leucemi cấp ở trẻ em thường là dễ và sớm.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 7. (0,22 điểm)

Tỷ lệ lui bệnh leucemi cấp dòng lympho trẻ em có thể đạt được trên:

  • A.30 %
  • B.50 %
  • C.70 %
  • D.90 %

Câu 8. (0,22 điểm)

Trong thời kỳ phôi thai, tuyến giáp có vị trí cố định:

  • A.Ngay từ đầu .
  • B.Từ tuần thứ 5.
  • C.Từ tuần thứ 7.
  • D.Từ tuần thứ 9.

Câu 9. (0,22 điểm)

Tuyến giáp lạc chỗ là do:

  • A.Nụ mầm giáp di chuyển lạc chỗ.
  • B.Do nụ mầm giáp có vị trí bất thường ngay từ đầu.
  • C.Do phát triển bất thường của nụ mầm giáp.
  • D.Do di truyền.

Câu 10. (0,22 điểm)

Tuyến giáp bắt đầu hoạt động trong thời kỳ bào thai vào:

  • A.Tuần thứ 12.
  • B.Tuần thứ 10.
  • C.Tuần thứ 8.
  • D.Tuần thứ 6.

Câu 11. (0,22 điểm)

Hoạt động của tuyến giáp trong thời kỳ đầu của bào thai:

  • A.Phụ thuộc nồng độ hocmôn giáp.
  • B.Phụ thuộc nồng độ Iod.
  • C.Phụ thuộc bởi trục hạ đồi - tuyến yên.
  • D.Không phụ thuộc vào trục hạ đồi - tuyến yên

Câu 12. (0,22 điểm)

Nguyên nhân thường gặp nhất của suy giáp trạng bẩm sinh là:

  • A.Loạn sản tuyến giáp.
  • B.Rối loạn tổng hợp hocmôn giáp.
  • C.Rối loạn hoạt động hocmôn giáp.
  • D.Mẹ dùng thuốc kháng giáp.

Câu 13. (0,22 điểm)

Yếu tố nguy cơ cao nhất của suy giáp trạng bẩm sinh là:

  • A.Mùa
  • B.Giới
  • C.Hệ HLA đặc thù.
  • D.Môi trường.

Câu 14. (0,22 điểm)

Tác dụng quan trọng nhất của hocmôn giáp trong thời kỳ bào thai là:

  • A.Phát triển cơ thể
  • B.Cốt hoá sụn.
  • C.Phát triển tế bào não.
  • D.Phát triển hệ xương

Câu 15. (0,22 điểm)

Hậu quả lâm sàng của suy giáp trạng bẩm sinh không được điều trị là:

  • A.Thoát vị rốn, phù niêm, táo bón
  • B.Thóp sau rộng, lưỡi to, vàng da kéo dài
  • C.Thai > 42 tuần, cân nặng> 3,5 kg
  • D.Trẻ lùn và chậm phát triển tinh thần trí tuệ nặng nề.

Câu 16. (0,22 điểm)

Nguyên nhân thường gặp nhất của trẻ sơ sinh có các triệu chứng suy giáp và bướu giáp là:

  • A.Rối loạn tổng hợp hocmôn giáp
  • B.Mẹ mắc bệnh bướu giáp
  • C.Mẹ dùng thuốc kháng giáp
  • D.Lạc chỗ tuyến giáp

Câu 17. (0,22 điểm)

Xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán suy giáp trạng bẩm sinh là:

  • A.Nồng độ TSH
  • B.Nồng độ T3,T4
  • C.Tuổi xương.
  • D.Xạ hình tuyến giáp

Câu 18. (0,22 điểm)

Suy giáp bẩm sinh có bướu giáp là do:

  • A.Lạc chỗ tuyến giáp
  • B.Mẹ dùng iode phóng xạ
  • C.Rối loạn tổng hợp hormone giáp
  • D.Do thiếu TSH

Câu 19. (0,22 điểm)

Suy giáp trạng thứ phát là:

  • A.Không do bệnh lý tại tuyến giáp
  • B.Có thể do bệnh lý tại tuyến yên
  • C.Triệu chứng suy giáp không điển hình
  • D.Không cần thiết phải điều trị

Câu 20. (0,22 điểm)

Tuổi xương của bệnh nhi suy giáp bẩm sinh:

  • A.Lớn hơn rất nhiều so với tuổi thực
  • B.Lớn hơn tuổi thực
  • C.Tương đương tuổi thực
  • D.Nhỏ hơn rất nhiều so với tuổi thực

Câu 21. (0,22 điểm)

Điều trị suy giáp bẩm sinh tốt nhất là:

  • A.Càng sớm càng tốt
  • B.Trước 1 tháng tuổi
  • C.Dùng hocmôn giáp thay thế suốt đời
  • D.Liều lượng thuốc tăng dần theo tuổi

Câu 22. (0,22 điểm)

Thời điểm tốt nhất lấy máu xét nghiệm TSH ở trẻ sơ sinh để sàng lọc bệnh suy giáp bẩm sinh là ngay sau sinh:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 23. (0,22 điểm)

Theo dõi điều trị suy giáp bẩm sinh:

  • A.Xét nghiệm TSH, FT4 định kỳ theo lứa tuổi
  • B.Đo chiều cao
  • C.Chụp X.Q tuổi xương
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 24. (0,22 điểm)

Nếu điều trị tốt suy giáp bẩm sinh, nồng độ TSH trở về giá trị bình thường sau thời gian là:

  • A.1 tháng
  • B.2 tháng
  • C.3 tháng
  • D.6 tháng

Câu 25. (0,22 điểm)

Thuốc Levothyroxine để điều trị suy giáp bẩm sinh được uống bằng cách:

  • A.Chia đều nhiều lần trong ngày
  • B.Uống một lần duy nhất trước ăn sáng
  • C.Uống liều gấp đôi buổi sáng
  • D.Tăng liều thuốc lên gấp đôi khi trẻ bị ốm

Câu 26. (0,22 điểm)

Triệu chứng lâm sàng phù niêm, bộ mặt đặc biết được cho bao nhiêu điểm để chẩn đoán sớm suy giáp trạng bẩm sinh:

  • A.1 điểm
  • B.2 điểm
  • C.3 điểm
  • D.4 điểm

Câu 27. (0,22 điểm)

Trẻ mắc bệnh suy giáp bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ là do:

  • A.Giảm phát triển của não thời kỳ bào thai
  • B.Giảm kiểm soát các gen tổng hợp protein của myelin và neuron.
  • C.Chậm phát triển và trưởng thành của tế bào não
  • D.Giảm tăng sinh của các đuôi gai, sợi trục

Câu 28. (0,22 điểm)

Khi suy giáp bẩm sinh nếu không điều trị kịp thời, trẻ sẽ bị lùn do thiếu hormone GH:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 29. (0,22 điểm)

Nguy cơ suy giáp bẩm sinh do dư quá mức iod là do iod tập trung cao tại tuyến giáp gây ra giảm tổng hợp hocmôn giáp:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 30. (0,22 điểm)

Điểm nào không phù hợp về mặt giải phẫu của hành não:

  • A.Là phần thần kinh trung ương nối tiếp với tủy sống
  • B.Nằm ở phần thấp nhất của hộp sọ
  • C.Nằm ngay sát lỗ chẫm
  • D.Nằm sát cạnh thùy trán

Câu 31. (0,22 điểm)

Chỉ ra một điểm sai về sự phát triển trọng lượng của tủy sống:

  • A.Mới sinh: 2 - 6 gam.
  • B.Đến 5 tuổi gấp 10 lần so với lúc mới sinh.
  • C.Khoảng 14 - 15 tuổi gấp 5 lần so với lúc sinh.
  • D.Trọng lượng là 24 - 30 gam ở tuổi 14 - 15.

Câu 32. (0,22 điểm)

Sau đây là cấu tạo giải phẫu, sinh lý của tủy sống. Nêu ra một điểm không phù hợp:

  • A.Chất trắng đóng vai trò dẫn truyền thần kinh đi lên não hoặc từ não đi xuống.
  • B.Chất xám nằm ở bên trong có hình cánh bướm.
  • C.Chất xám tạo thành sừng trước, sừng sau và sừng bên.
  • D.Chất xám không có vai trò trung tâm của các phản xạ tủy.

Câu 33. (0,22 điểm)

Tính chất của dịch não tủy sơ sinh thể hiện như sau. Chỉ ra điểm nào không phù hợp:

  • A.Thể tích dịch não tủy trẻ sơ sinh khoảng 120 ml.
  • B.Phần lớn màu sắc dịch não tủy sơ sinh có màu vàng trong.
  • C.Phản ứng Pandy (+) đối với dịch não tủy sơ sinh.
  • D.Tế bào dao động trong khoảng 20 - 30 tân bào / mm3.

Câu 34. (0,22 điểm)

Dịch não tủy được bài tiết và lưu thông như sau. Nêu lên diểm nào không phù hợp:

  • A.Được tiết ra chủ yếu ở các đám rối mạng mạch trong não thất.
  • B.Dịch từ 2 não thất bên theo lỗ Mổn đổ vào não thất III.
  • C.Từ não thất III theo cống Sylvius vào não thất IV.
  • D.Từ não thất IV đổ vào rảnh Rolando để vào thùy trán.

Câu 35. (0,22 điểm)

Hệ thần kinh thực vật có 2 phần: Giao cảm và phó giao cảm:

  • A.Đúng.
  • B.Sai.

Câu 36. (0,22 điểm)

Chu vi hộp sọ của trẻ phát triển như sau, ngoại trừ một điểm không đúng:

  • A.Lúc mới sinh khoảng 31 - 34 cm.
  • B.Trong 3 tháng đầu mỗi tháng tăng 3 - 5 cm.
  • C.Trong 3 tháng kế tiếp, mỗi tháng tăng 1 cm.
  • D.Và sau đó, mỗi tháng tăng 0,5 cm.

Câu 37. (0,22 điểm)

Về phương diện đặc điểm giải phẫu, đại não được diễn tả như sau, ngoại trừ:

  • A.Đại não gồm 2 bán cầu.
  • B.Hai bán cầu cách nhau bởi rãnh gian bán cầu.
  • C.Đại não nằm ở hố sau.
  • D.Mỗi bán cầu đại não có lớp chất xám.

Câu 38. (0,22 điểm)

Dịch não tủy chỉ có tác dụng bảo vệ màng não và hộp sọ.

  • A.Đúng.
  • B.Sai

Câu 39. (0,22 điểm)

Võ não bắt đầu phát triển vào những thời điểm sau:

  • A.Khi phôi 2 tháng.
  • B.Từ tháng thứ 3 của phôi và kéo dài đến khi thai nhi chào đời.
  • C.Phôi 6 tháng.
  • D.Phôi được 18 ngày.

Câu 40. (0,22 điểm)

Các tổ chức võ não phát triển khá đầy đủ vào lúc 10 - 12 tuổi và hoàn chỉnh lúc 22 - 25 tháng.

  • A.Đúng.
  • B.Sai.

Câu 41. (0,22 điểm)

Võ não có màu xám bởi vì:

  • A.Tập trung nhiều thân nơ ron.
  • B.Võ não bị nhuộm nhiều Bilirubin gián tiếp.
  • C.Tập trung nhiều tế bào ái toan.
  • D.Tập trung nhiều tế bào Lympho.

Câu 42. (0,22 điểm)

Sợi trục và đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất xám.

  • A.Đúng
  • B.Sai.

Câu 43. (0,22 điểm)

Trọng lượng của não phát triển như sau:

  • A.Phát triển chậm trong năm đầu.
  • B.Từ 7 - 8 tuổi phát triển rất nhanh.
  • C.Nhanh trong năm đầu và 7 - 8 tuổi phát triển chậm.
  • D.Từ 30 - 40 tuổi phát triển từ từ.

Câu 44. (0,22 điểm)

Chỉ rõ 1 yếu tố đúng giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây VMNM:

  • A.Trẻ bụ bẩm
  • B.Co giật sớm
  • C.Hôn mê sớm
  • D.Ban xuất huyết dạng hình sao

Câu 45. (0,22 điểm)

Chọn 1 yếu tố phù hợp giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây viêm màng não mủ:

  • A.Trẻ bụ bẩm khởi bệnh cấp
  • B.Lứa tuổi của trẻ
  • C.Yếu tố dịch tể
  • D.Sốt cao đột ngột, co giật

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #30 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền