Nhi khoa · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #29
45 câu50 phútSưu tầm6.600 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
45 câu trắc nghiệm một lựa chọn
45 câu · 0,22 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,22 điểm)
Xuất huyết do tăng tính thấm thành mạch gồm có các nguyên nhân sau, ngoại trừ:
- A.Xuất huyết do thiếu vitamin C.
- B.Xuất huyết do thiếu vitamin PP
- C.Bệnh Schonlein Henoch.
- D.Xuất huyết do thiếu oxy kéo dài.
Câu 2. (0,22 điểm)
Xuất huyết do rối loạn chức năng tiểu cầu gồm các nguyên nhân sau, ngoại trừ:
- A.Bệnh Glanzmann.
- B.Bệnh Bernard Soulier.
- C.Bệnh Rendu – Osler
- D.Bệnh tiểu cầu rỗng.
Câu 3. (0,22 điểm)
Bệnh Hageman là bệnh xuất huyết do thiếu yếu tố sau:
- A.X
- B.XI
- C.XII
- D.V
Câu 4. (0,22 điểm)
Các yếu tố đông máu sau phụ thuộc vào vitamin K, ngoại trừ:
- A.II
- B.V
- C.VII
- D.X
Câu 5. (0,22 điểm)
Yếu tố ổn định sợi huyết là yếu tố:
- A.VII
- B.XII
- C.XIII
- D.X
Câu 6. (0,22 điểm)
Nếu hình thái xuất huyết trên da chỉ dạng chấm, nốt và xuất hiện tự nhiên thường là:
- A.Xuất huyết do nguyên nhân tiểu cầu
- B.Xuất huyết do nguyên nhân thành mạch.
- C.Xuất huyết do thiếu yếu tố I
- D.Xuất huyết do thiếu yếu tố XII
Câu 7. (0,22 điểm)
Nếu xuất huyết nhiều dạng khác nhau, chấm , nốt, mảng bầm máu nông trên da, chảy máu cam, máu răng thường là do:
- A.Nguyên nhân thành mạch
- B.Nguyên nhân thiếu yếu tố IX
- C.Nguyên nhân tiểu cầu.
- D.Nguyên nhân thiếu yếu tố VIII.
Câu 8. (0,22 điểm)
Nếu xuất huyết trên da tại các điểm chích lể kéo dài, ở trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi thường do:
- A.Bệnh lý xuất huyết giảm phức hợp Prothrombin.
- B.Bệnh Werloff
- C.Bệnh Ưa chảy máu
- D.Bệnh thiếu vitamin C
Câu 9. (0,22 điểm)
Nếu xuất huyết chỉ mảng bầm máu lớn hoặc tụ máu lớn ở cơ sau chấn thương nhẹ thường do:
- A.Bệnh lý xuất huyết giảm phức hợp Prothrombin.
- B.Bệnh Werloff
- C.Bệnh xuất huyết do thiếu oxy kéo dài
- D.Bệnh thiếu yếu tố F.VIII.
Câu 10. (0,22 điểm)
Thời gian Quick bình thường trong trường hợp sau, ngoại trừ:
- A.Bệnh thiếu vitamin C
- B.Bệnh Werloff
- C.Bệnh xuất huyết do thiếu oxy kéo dài
- D.Bệnh lý xuất huyết giảm phức hợp Prothrombin.
Câu 11. (0,22 điểm)
Bệnh Schoenlein Henoch có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
- A.Đau khớp thoáng qua
- B.Xuất huyết dạng chấm
- C.Nguyên nhân không rõ.
- D.Thời gian chảy máu kéo dài.
Câu 12. (0,22 điểm)
Yếu tố Willebrand có những đặc tính sau, ngoại trừ:
- A.Là loại Glycoproteine
- B.Là loại Mucoproteine
- C.Trọng lượng phân tử 2.000.000
- D.Là một thành phần của yếu tố VIII cổ điển.
Câu 13. (0,22 điểm)
Bệnh đông máu rải rác trong lòng mạch có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
- A.Gia tăng phá huỷ yếu tố I
- B.Số lượng tiểu cầu bình thường
- C.Gây thiếu máu tổ chức.
- D.Gây xuất huyết và thiếu máu tan máu.
Câu 14. (0,22 điểm)
Các xét nghiệm đông máu cầm máu trong bệnh đông máu rải rác trong lòng mạch sẽ biến đổi như sau, ngoại trừ:
- A.Thời gian máu chảy máu đông kéo dài
- B.Thời gian Quick kéo dài
- C.Nghiệm pháp rượu (+)
- D.Von Kaulla (+)
Câu 15. (0,22 điểm)
Số lượng tiểu cầu gọi là giảm trong bệnh đông máu rải rác trong lòng mạch khi:
- A.< 50.000/ mm3
- B.< 100.000/ mm3
- C.< 30.000/ mm3
- D.< 150.000/ mm3
Câu 16. (0,22 điểm)
Tiêu chuẩn giảm yếu tố I trong chẩn đoán đông máu rải rác trong lòng mạch khi yếu tố I có nồng độ:
- A.≤ 2 g /L
- B.≤ 3 g /L
- C.≤ 1,5 g /L
- D.≤ 4 g /L
Câu 17. (0,22 điểm)
Tương tác giữa giai đoạn tiểu cầu và giai đoạn thành mạch là do qua trung gian của:
- A.Các yếu tố của huyết tương
- B.Các yếu tố của thành mạch
- C.Các yếu tố của tiểu cầu như adrenalin, calcium.
- D.Các yếu tố của tiểu cầu như serotonin, adrenalin.
Câu 18. (0,22 điểm)
Nguyên nhân kéo dài thời gian máu chảy TS bao gồm những trường hợp sau, ngoại trừ:
- A.Bệnh thiếu yếu tố VIII
- B.Bệnh Willebrand.
- C.Bệnh rối loạn chức năng tiểu cầu: Suy nhược tiểu cầu Glanzmann, bệnh Jean-Bernard và Soulier
- D.Bệnh giảm tiểu cầu tiên phát.
Câu 19. (0,22 điểm)
Tất cả trẻ ưa chảy máu đều có truyền máu vì vậy nên tổ chức tiêm phòng bệnh lây sau:
- A.Viêm gan siêu vi.
- B.Lao
- C.Bạch hầu
- D.Thương hàn
Câu 20. (0,22 điểm)
Trong bệnh ưa chảy máu trẻ em, xuất huyết thường do sang chấn, chiếm tỷ lệ khoãng:
- A.10%
- B.30%
- C.50%
- D.80%
Câu 21. (0,22 điểm)
Đối với gia đình trẻ bị ưa chảy máu chúng ta khuyên thực hiện những điều sau:
- A.Nên tổ chức tiêm phòng bệnh lây qua đường máu
- B.Trong chẩn đoán cần chú ý phối hợp lâm sàng, xét nghiệm và tiền sử gia đình để tránh sai lầm vì nội khoa lại chuyển qua ngoại khoa xẻ các ổ tụ máu.
- C.Tăng cường quản lý bệnh nhân bằng khám ngoại trú.
- D.Tham vấn di truyền cho các gia đình để hạn chế sinh con mắc bệnh.
Câu 22. (0,22 điểm)
Nghiệm pháp rượu (Ethanol) đễ phát hiện có tình trạng tiêu sợi huyết của bệnh nhân:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 23. (0,22 điểm)
Chẩn đoán dương tính đông máu rãi rác trong lòng mạch phải có một tiêu chuẩn cận lâm sàng bắt buột đó là:
- A.Số lượng tiểu cầu giảm
- B.Thời gian máu chảy kếo dài
- C.Thòi gian đông máu kéo đài
- D.Nghiệm pháp rượu dương tính
Câu 24. (0,22 điểm)
Thời gian máu chảy (TS) kéo dài với số lượng tiểu cầu bình thường chúng ta phải nghĩ đến bệnh lý của tiểu cầu và thành mạch.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 25. (0,22 điểm)
Khi có xét nghiệm thời gian máu chảy (TS) kéo dài với số lượng tiểu cầu bình thường chúng ta phải nghĩ đến bệnh:
- A.Hageman
- B.Glanzmann
- C.Willebrand
- D.Jean-Bernard
Câu 26. (0,22 điểm)
Khi có rối loạn đông máu nội sinh xét nghiệm chính về đông máu bị biến đổi đó là thời gian:
- A.Cephalin Kaolin
- B.Howell
- C.Chảy máu
- D.Quick
Câu 27. (0,22 điểm)
Bệnh thiếu yếu tố IX được gọi là bệnh:
- A.Ưa chảy máu A
- B.Ưa chảy máu B
- C.Jean-Bernard
- D.Werlhof
Câu 28. (0,22 điểm)
Xét nghiệm thời gian máu chảy (TS) để khảo sát tình trạng đông máu:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 29. (0,22 điểm)
Phương pháp Duke ( xét nghiệm thời gian Máu chảy) dùng để khảo sát cầm máu kỳ đầu:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 30. (0,22 điểm)
Xét nghiệm thời gian máu chảy theo phương pháp Duke được gọi là dài khi dài hơn:
- A.1 phút
- B.2 phút
- C.3 phút
- D.5 phút
Câu 31. (0,22 điểm)
Xét nghiệm thời gian máu chảy theo phương pháp Ivy được gọi là bình thường khi:
- A.< 7 phút
- B.< 9 phút
- C.< 11 phút
- D.> 7 phút
Câu 32. (0,22 điểm)
Trong số các bệnh lý ác tính trẻ em, bạch cầu cấp là bệnh ung thư thường gặp và chiếm khoãng.
- A.1/3
- B.1/2
- C.3/4
- D.4/5
Câu 33. (0,22 điểm)
Leucemi cấp trẻ em dòng lymphô chiếm:
- A.Trên 70 % trường hợp
- B.Trên 50% trường hợp
- C.Trên 40% trường hợp
- D.Trên 30% trường hợp
Câu 34. (0,22 điểm)
Những nguyên nhân giả thiết của bệnh bạch cầu cấp bao gồm, trừ một trường hợp:
- A.Do siêu vi trùng.
- B.Do phóng xạ.
- C.Do hóa chất.
- D.Do ký sinh trùng.
Câu 35. (0,22 điểm)
Trong xếp loại bệnh bạch cầu cấp theo phương pháp Anh - Mỹ (FAB), loại bạch cầu cấp thể tiền tủy bào được xếp vào loại:
- A.M1.
- B.M2.
- C.M3.
- D.M4.
Câu 36. (0,22 điểm)
Hội chứng suy tủy trong bạch cầu cấp bao gồm những đặc điểm sau, ngoại trừ:
- A.Dòng nguyên hồng cầu giảm.
- B.Dòng tiểu cầu giảm.
- C.Tỷ lệ hồng cầu / bạch cầu hạt giảm.
- D.Chỉ số trưởng thành dòng hồng cầu bị rối loạn.
Câu 37. (0,22 điểm)
Đặc điểm lâm sàng bệnh bạch cầu cấp thời kỳ toàn phát thường có các triệu chứng sau, ngoại trừ:
- A.Không sốt.
- B.Thiếu máu.
- C.Xuất huyết.
- D.Đau xương khớp.
Câu 38. (0,22 điểm)
Mục đích điều trị tấn công trong bệnh bạch cầu cấp trẻ em là đạt được sự lui bệnh hoàn toàn với những tiêu chuẩn lui bệnh hoàn toàn như sau:
- A.Tăng hồng cầu lên 4 triệu/ cc
- B.Tăng tiểu cầu > 100 x 109/l.
- C.Tăng bạch cầu trung tính ở máu ngoại vi >1.5 x 109/l và tăng hồng cầu lên 4 triệu/cc
- D.Tăng bạch cầu trung tính ở máu ngoại vi >1.5 x 109/l.Tăng tiểu cầu > 100 x 109/l và Tế bào non leucoblast > 5% tủy xương.
Câu 39. (0,22 điểm)
Điều trị dự phòng cho hệ thần kinh trung ương để phòng các leucoblast vào màng não ta có thể thực hiện như sau:
- A.Tia xạ vào hộp sọ.
- B.Bơm Methotrexate vào nước não tủy.
- C.Bơm Hydrocortisone vào nước não tủy.
- D.Kháng sinh nội tủy
Câu 40. (0,22 điểm)
Bệnh bạch cầu cấp là bệnh tăng sinh ác tính những tế bào leucoblast. Những leucoblast này có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
- A.Rất non.
- B.Chưa biệt hóa.
- C.Đã biệt hóa.
- D.Nhân nhiều thùy và có hạt nhân.
Câu 41. (0,22 điểm)
Phản ứng giả Leucemi cấp ở trẻ em có thể gặp trong những trường hợp sau, ngoại trừ:
- A.Ho gà
- B.Lao
- C.Bạch cầu kinh
- D.Nhiễm siêu vi
Câu 42. (0,22 điểm)
Khoãng trống bạch cầu dùng để phân biệt bạch cầu kinh dựa vào điểm sau:
- A.Có bạch cầu non không có bạch cầu trung gian
- B.Có bạch cầu non và có bạch cầu trung gian
- C.Có bạch cầu non và tất cả các giai đoạn của bạch cầu trưởng thành
- D.Không có bạch cầu non và có các giai đoạn của bạch cầu trưởng thành
Câu 43. (0,22 điểm)
Trong bệnh bạch cầu cấp trẻ em phải chọn lựa chuyền máu như sau, để đem lại các thành phần tế bào máu.
- A.Plasma tươi
- B.Máu tươi
- C.Hồng cầu khối
- D.Khối tiểu cầu
Câu 44. (0,22 điểm)
Những lời khuyên cho bà mẹ có con mắc bệnh bạch cầu cấp:
- A.Phòng bội nhiễm
- B.Tuân thủ điều trị lâu dài
- C.Phải điều trị duy trì xen kẻ tái cảm nhiễm
- D.Phải cho uống thuốc Nam đầy đủ
Câu 45. (0,22 điểm)
Trong điều trị bạch cầu cấp, nếu bệnh nhân suy gan thì người ta chống chỉ định sử dụng thuốc sau:
- A.Prednisolone.
- B.6MP.
- C.Asparaginase.
- D.Cytosine arabinoside.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #29 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
