Nhi khoa · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #22
45 câu50 phútSưu tầm2.900 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
45 câu trắc nghiệm một lựa chọn
45 câu · 0,22 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,22 điểm)
Có thể hạn chế vàng da ở trẻ sơ sinh bằng cách:
- A.Cho bú mẹ sớm
- B.Uống nước đường
- C.Truyền dịch Glucose
- D.Dùng Phenobarbital liều cao
Câu 2. (0,22 điểm)
Điều trị vàng da tăng bilirubin trực tiếp là điều trị:
- A.Triệu chứng
- B.Nội khoa
- C.Ngoại khoa
- D.Nguyên nhân
Câu 3. (0,22 điểm)
Mức độ bilirubin để chiếu đèn không tùy thuộc vào:
- A.Yếu tố nguy cơ
- B.Cân nặng
- C.Ngày tuổi
- D.Bệnh lý nguyên nhân
Câu 4. (0,22 điểm)
Để phân biệt vàng da tăng bilirubin gián tiếp hay trực tiếp không thể dựa vào triệu chứng lâm sàng vàng da.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 5. (0,22 điểm)
Trước một trẻ sơ sinh vàng da, nếu xác định được là vàng da sinh lý thì hoàn toàn an tâm.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 6. (0,22 điểm)
Phác đồ điều trị chung cho vàng da tăng bilirubin gián tiếp thường là chiếu đèn nên việc chẩn đoán nguyên nhân vàng da không nhất thiết phải đặt ra.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 7. (0,22 điểm)
Trong trường hợp vàng da do bất đồng nhóm máu, cần thay máu để nhanh chóng đưa bớt lượng bilirubin gián tiếp quá cao ra ngoài cơ thể, để loại kháng thể kháng hồng cầu con.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 8. (0,22 điểm)
Da của trẻ sơ sinh:
- A.Mỏng xốp, chứa ít nước và muối vô cơ.
- B.Mỏng xốp, chứa nhiều nước.
- C.Các sợi cơ và đàn hồi rất phát triển.
- D.Tuyến mồ hôi chưa có nên trẻ không có mồ hôi.
Câu 9. (0,22 điểm)
Lớp mỡ dưới da được hình thành:
- A.Ngay từ những tháng đầu tiên của bào thai.
- B.Từ tháng thứ 4-5 của thời kỳ bào thai.
- C.Từ tháng thứ 7-8 của thời kỳ bào thai.
- D.Chỉ được hình thành vào tháng cuối cùng của thai kỳ khi trẻ đủ tháng.
Câu 10. (0,22 điểm)
Cấu tạo lớp mỡ dưới da ở trẻ em:
- A.Chứa nhiều acid béo no và ít acid béo không no.
- B.Chứa nhiều acid béo không no hơn người lớn.
- C.Có nhiều acid béo no hơn người lớn.
- D.Không có gì khác biệt so với người lớn.
Câu 11. (0,22 điểm)
Một nhận định sau đây về chức năng sinh lý của da là không đúng:
- A.Da trẻ em mỏng do đó dễ bị tổn thương và nhiễm trùng.
- B.Diện tích da so với trọng lượng cơ thể ở trẻ em lớn hơn người lớn.
- C.Sự điều hoà nhiệt ở trẻ em kém hơn so với người lớn.
- D.Ở trẻ nhỏ sự hô hấp ngoài da biểu hiện rất kém.
Câu 12. (0,22 điểm)
Đặc điểm cấu tạo hệ cơ của trẻ em:
- A.Cơ trẻ em chiếm khoảng 42% trọng lượng cơ thể.
- B.Chứa nhiều nước và chất béo, ít đạm và muối vô cơ
- C.Chứa nhiều nước, ít đạm, mỡ và muối vô cơ.
- D.Chứa ít nước, nhiều đạm và mỡ.
Câu 13. (0,22 điểm)
Đặc điểm về sự phát triển cơ ở trẻ em:
- A.Phát triển đồng đều ở mọi cơ lớn cũng như cơ nhỏ, từ 6 tuổi trở lên hệ cơ của trẻ mới phát triển
- B.Phát triển không đồng đều: ở trẻ < 6 tuổi thì các cơ lớn như cơ đùi, cơ vai phát triển trước, cơ nhỏ như cơ ở lòng bàn tay phát triển sau.
- C.Phát triển không đồng đều: các cơ lớn như cơ đùi, cơ vai phát triển sau khi trẻ có hoạt động thể lực, cơ nhỏ như cơ ở lòng bàn tay phát triển sớm nhất.
- D.Sự phát triển cơ phụ thuộc vào giới và hoạt động thể lực của trẻ
Câu 14. (0,22 điểm)
Các nhận định sau đây về đặc điểm sinh lý của hệ cơ trẻ em là đúng, ngoại trừ:
- A.Cơ lực trẻ em yếu hơn so với người lớn.
- B.Cơ lực ở tay phải mạnh hơn tay trái.
- C.Cơ lực của con trai mạnh hơn con gái.
- D.Tăng trương lực cơ sinh lý ở chi trên kéo dài đến 3-4 tháng thì hết
Câu 15. (0,22 điểm)
Nhận định nào sau đây là không đúng về xương trẻ sơ sinh:
- A.Xương trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chứa ít nước, nhiều muối khoáng.
- B.Xương thai nhi hầu hết là tổ chức sụn.
- C.Xương trẻ em mềm và có độ chun dãn hơn xương người lớn.
- D.Hệ xương trẻ em có sự tạo cốt và hủy cốt nhanh.
Câu 16. (0,22 điểm)
Đặc điểm về xương sọ của trẻ em:
- A.Ở trẻ em xương sọ phần đầu dài hơn phần mặt.
- B.Hộp sọ trẻ em tương đối nhỏ so với kích thước của cơ thể so với người lớn.
- C.Hộp sọ phát triển nhanh trong 3 năm đầu.
- D.Thóp trước sẽ đóng kín khi trẻ được 8 tháng và muộn nhất là 24 tháng.
Câu 17. (0,22 điểm)
Chọn 1 nhận định sai về thời gian xuất hiện điểm cốt hoá:
- A.3-4 tháng: xuất hiện điểm cốt hoá ở xương mác.
- B.3 tuổi: xuất hiện điểm cốt hoá ở đầu dưới xương chầy.
- C.4-6 tuổi: xuất hiện điểm cốt hoá ở xương bán nguyệt và xương thang.
- D.5-7 tuổi: xuất hiện điểm cốt hoá ở xương thuyền
Câu 18. (0,22 điểm)
Đặc điểm về xương lồng ngực của trẻ em:
- A.Trẻ nhỏ, đường kính trước - sau của lồng ngực nhỏ hơn đường kính ngang.
- B.Trẻ nhỏ, đường kính trước - sau của lồng ngực lớn hơn đường kính ngang.
- C.Ở trẻ nhỏ xương sườn nằm theo đường dốc nghiêng.
- D.Trẻ càng lớn lồng ngực càng dẹt, xương sườn nằm chếch theo chiều dốc nghiêng.
Câu 19. (0,22 điểm)
Người ta có thể dựa vào điểm cốt hoá để xác định lứa tuổi của trẻ. Nhận định này:
- A.Đúng.
- B.Sai.
Câu 20. (0,22 điểm)
Cơ trẻ em phát triển không đồng đều. Ở trẻ dưới 6 tuổi, các cơ ở đùi, vai, cẳng chân, cánh tay phát triển trước trong khi đó các cơ nhỏ như cơ ở bàn tay, ngón tay phát triển sau. Nhận định trên:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 21. (0,22 điểm)
Xương trẻ em có độ mềm và chun giãn hơn xương người lớn do chứa nhiều nuớc và ít muối khoáng. Nhận định trên:
- A.Đúng.
- B.Sai
Câu 22. (0,22 điểm)
Trương lực cơ ở trẻ em: trong những tháng đầu sau sinh có hiện tượng giảm trương lực cơ sinh lý, đặc biệt ở chi trên và chi dưới kéo dài trong vòng 2 - 4 tháng. Nhận định trên:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 23. (0,22 điểm)
Nguyên nhân chính gây mù lòa trẻ em ở các nước đang phát triển là:
- A.Sởi
- B.Thiếu vitamin A
- C.Chấn thương ở mắt
- D.Mắt hột
Câu 24. (0,22 điểm)
Hãy tìm 1 yếu tố không phải là nguyên nhân của thiếu vitamin A:
- A.Trẻ không được bú sữa mẹ.
- B.Ỉa chảy kéo dài.
- C.Thiếu máu.
- D.Tắc mật.
Câu 25. (0,22 điểm)
Ở Việt Nam thiếu vitamin A thường gặp ở trẻ:
- A.< 12 tháng tuổi
- B.13 - 24 tháng tuổi
- C.25 - 36 tháng tuổi
- D.36 - 48 tháng tuổi
Câu 26. (0,22 điểm)
Loại thức ăn nào sau đây có chứa nhiều vitamin A.
- A.Mỡ động vật.
- B.Gan cá thu.
- C.Củ cải đỏ.
- D.Gạo.
Câu 27. (0,22 điểm)
Triệu chứng xuất hiện đầu tiên của bệnh thiếu vitamin A là:
- A.Sợ ánh sáng
- B.Quáng gà
- C.Vệt Bitôt
- D.Khô giác mạc
Câu 28. (0,22 điểm)
Khi trẻ bị quáng gà thì trẻ:
- A.Nhắm mắt lại khi ra nắng
- B.Nhắm mắt lại khi trời tối
- C.Thị lực giảm khi trời tối
- D.Thích nhìn vào đèn
Câu 29. (0,22 điểm)
Nguyên nhân thiếu vitamin A ở trẻ các nước đang phát triển là:
- A.Thiếu cung cấp đạm để chuyên chở vitamin A
- B.Chế độ ăn nghèo vitamin A và ít đường
- C.Bị nhiễm trùng tái diễn ở một trẻ có chế độ ăn thiếu chất dinh dưỡng
- D.Cai sữa sớm
Câu 30. (0,22 điểm)
Theo phác đồ điều trị mới, tổng liều vitamin A ở trẻ dưới 1 tuổi là:
- A.100. 000 đơn vị.
- B.200. 000 đơn vị.
- C.300. 000 đơn vị.
- D.400. 000 đơn vị
Câu 31. (0,22 điểm)
Biện pháp nào sau đây là tốt nhất để phòng thiếu vitamin A:
- A.Thực hiện tốt tiêm chủng mở rộng, đặc biệt sởi
- B.Bú mẹ sớm và kéo dài, ăn dặm đứng phương pháp
- C.Phòng chống ỉa chảy, nhất là tiêu chảy kéo dài
- D.Thức ăn có nhiều lipid, nhất là dầu thực vật
Câu 32. (0,22 điểm)
Một trong các dấu hiệu sau đây không phải là biểu hiện của thiếu vitamin A:
- A.Quáng gà.
- B.Đục thuỷ tinh thể.
- C.Khô kết mạc.
- D.Khô giác mạc.
Câu 33. (0,22 điểm)
Khi trẻ có biểu hiện thiếu vitamin A cần:
- A.Cho uống vitamin A liều cao 200.000 đv hàng ngày trong vòng 1 tuần
- B.Cho trẻ tắm nắng hàng ngày.
- C.Cho trẻ uống liều phòng bệnh mỗi 6 tháng.
- D.Cho nhập viện để điều trị tấn công và theo dõi diễn tiến của bệnh
Câu 34. (0,22 điểm)
Biểu hiện tại mắt nào sau đây đặc hiệu cho thiếu vitamin A.
- A.Khô giác mạc
- B.Khô kết mạc.
- C.Vệt Bitot
- D.Mờ giác mạc.
Câu 35. (0,22 điểm)
Cách xử trí nào sau đây là sai trong trường hợp trẻ có biểu hiện viêm loét tại mắt do thiếu vitamin A.
- A.Nhỏ thuốc chloramphenicol vào mắt bị tổn thương.
- B.Cho dùng thuốc atropin nhỏ vào mắt
- C.Nhỏ thuốc cortisone vào mắt bị tổn thương.
- D.Đắp mắt bằng gạc ấm có chứa nước muối sinh lý.
Câu 36. (0,22 điểm)
Khi trẻ bị bệnh tiêu chảy hay viêm phổi có kèm thiếu vitamin A tỷ lệ tử vong tăng cao. Nhóm có quáng gà tử vong gấp 3 lần; có vệt Bitot gấp 7 lần; có cả 2 triệu chứng gấp 9 lần. Nhận định này:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 37. (0,22 điểm)
Trẻ càng lớn tuổi thì càng dễ bị thiếu vitamin A vì nhu cầu vitamin A tăng theo tuổi, đảm bảo cho sự phát triển xương cũng như thị giác. Nhận định này:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 38. (0,22 điểm)
Trẻ càng nhỏ nhu cầu vitamin A càng cao, đặc biệt là trẻ < 1 tuổi nhu cầu vitamin A cao gấp 5-6 lần so với người lớn. Nhận định này:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 39. (0,22 điểm)
Bệnh còi xương ở trẻ em Việt nam chủ yếu là do:
- A.Di truyền.
- B.Thiếu vitamin D.
- C.Suy dinh dưỡng protein-năng lượng.
- D.Thiếu canxi.
Câu 40. (0,22 điểm)
Bệnh còi xương do thiếu vitamin D gặp chủ yếu ở lứa tuổi:
- A.< 3 tháng.
- B.3-18 tháng.
- C.24-36 tháng.
- D.36 tháng - 5 tuổi.
Câu 41. (0,22 điểm)
Tỷ lệ trung bình trẻ em nước ta mắc bệnh còi xương là:
- A.< 5%.
- B.8-10%.
- C.12-15%.
- D.20-25%.
Câu 42. (0,22 điểm)
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố làm hạn chế sự tổng hợp vitamin D qua da:
- A.Dân tộc da trắng.
- B.Đông dân cư sinh sống.
- C.Sương mù.
- D.Khói bụi công nghiệp.
Câu 43. (0,22 điểm)
Vitamin D có chức năng:
- A.Tăng sự hấp thu Ca và P ở ruột.
- B.Giảm huy động Ca từ xương vào máu.
- C.Tăng thải Ca và P ở thận.
- D.Kích thích tuyến cận giáp sản xuất parathyroid hormon.
Câu 44. (0,22 điểm)
Ở phụ nữ mang thai, nhu cầu Ca và P tăng lên cao nhất vào thời điểm:
- A.Tháng đầu tiên của thai kỳ.
- B.3 tháng đầu của thai kỳ
- C.3 tháng giữa.
- D.Những tháng cuối của thai kỳ.
Câu 45. (0,22 điểm)
Bệnh còi xương thể cổ điển:
- A.Gặp nhiều nhất ở trẻ 6-18 tháng.
- B.Không bao giờ gặp ở trẻ suy dinh dưỡng.
- C.Ca++ máu thường giảm nhiều và gây cơn Tétanie.
- D.Biến dạng xương chủ yếu ở hộp so.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #22 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
