Bỏ qua tới nội dung

Nhi khoa · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #2

45 câu50 phútSưu tầm5.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    45 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    45 câu · 0,22 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,22 điểm)

Theo nghị quyết 37/CP ngày 20/6/1996 của chính phủ, mục tiêu sức khoẻ trẻ em đến năm 2020 là:

  • A.Hạ tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi < 15 – 18 % o vào năm 2020
  • B.Hạ tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi < 18 – 20 % o vào năm 2020
  • C.Hạ tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi < 20– 25 % o vào năm 2020
  • D.Hạ tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi < 9 – 12 % o vào năm 2020.

Câu 2. (0,22 điểm)

Mục tiêu sức khoẻ trẻ em đến năm 2020 là gì? (Theo nghị quyết 37/CP ngày 20/6/1996 của chính phủ)

  • A.Hạ thấp tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi < 15% vào năm 2020.
  • B.Hạ thấp tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi < 20% vào năm 2020.
  • C.Hạ thấp tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi < 10% vào năm 2020.
  • D.Hạ thấp tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi < 18% vào năm 2020.

Câu 3. (0,22 điểm)

Phấn đấu chiều cao trung bình của nam và nữ đạt vào năm 2020.

  • A.160cm và nữ là 150 cm
  • B.162cm và nữ là 152 cm
  • C.165cm và nữ là 155 cm
  • D.169cm và nữ là 159 cm

Câu 4. (0,22 điểm)

Hiện nay năm 2000 chúng ta đã thanh toán xong bệnh:

  • A.Thiếu iode
  • B.Bệnh bại liệt
  • C.Bướu cổ
  • D.Thương hàn

Câu 5. (0,22 điểm)

Chương trình phòng thấp là một chương trình quốc gia về chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 6. (0,22 điểm)

Các chương trình y tế quốc gia về chăm sóc sức khoẻ trẻ em bao gồm, ngoại trừ:

  • A.Chương trình phòng chống bệnh bại liệt
  • B.Chương trình phòng thấp, chương trình phòng chống SDD
  • C.Chương trình phòng chống thiếu vitamin A
  • D.Chương trình phòng chống thương hàn

Câu 7. (0,22 điểm)

Năm 2000 chúng ta đã thanh toán xong bệnh bại liệt là:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 8. (0,22 điểm)

Thời kỳ thai là thời kỳ:

  • A.Từ lúc noãn được thụ tinh cho đến khi sinh
  • B.Từ tháng thứ 3 đến lúc sinh
  • C.Từ tháng thứ 2 đến lúc sinh
  • D.Không câu nào đúng

Câu 9. (0,22 điểm)

Thời kỳ bú mẹ hay nhũ nhi bắt đầu từ lúc trẻ 1 tháng cho đến khi:

  • A.Trẻ được 12 tháng tuổi
  • B.Trẻ được 24 tháng tuổi
  • C.Trẻ được 3 tuổi
  • D.Trẻ ngưng bú mẹ

Câu 10. (0,22 điểm)

Trẻ sinh ra dễ bị các dị tật nếu trong ba tháng đầu của thai kỳ mẹ bị nhiễm các chất độc hoặc nhiễm một số các loại virus vì:

  • A.Nhau thai trong giai đoạn này rất dễ bị chất độc và các loại virus thâm nhập
  • B.Phôi đang trong quá trình biệt hoá
  • C.Phôi đang trong quá trình lớn lên
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 11. (0,22 điểm)

Tác nhân nào sau đây không thuộc vào nhóm các tác nhân hay gây dị tật cho thai nhi trong 3 tháng đầu (TORCH):

  • A.Retrovirus
  • B.Toxoplasma
  • C.Virus gây bệnh sởi Đức
  • D.Cytomegalovirus

Câu 12. (0,22 điểm)

Lý do khiến các bà mẹ lớn tuổi dễ sinh con bị các dị hình nhiễm sắc thể là:

  • A.Hiện tượng đột biến gen gia tăng theo tuổi
  • B.Sức đề kháng của mẹ đối với các loại virus gây dị dạng cho thai nhi bị giảm
  • C.Các điều kiện về nội mạc tử cung và hóc môn không còn phù hợp cho phôi
  • D.Trứng chịu nhiều nguy cơ do phơi nhiễm lâu dài với các yếu tố có hại

Câu 13. (0,22 điểm)

Trong thời kỳ thai, yếu tố cần quan tâm hàng đầu đối với bà mẹ là:

  • A.Tránh uống kháng sinh
  • B.Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ và tăng cân đúng quy định
  • C.Tránh tiếp xúc với tia X
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 14. (0,22 điểm)

Biến đổi chủ yếu để trẻ sơ sinh thích nghi được với cuộc sống ngoài tử cung là:

  • A.Trẻ bắt đầu thở bằng phổi
  • B.Võ não luôn trong trạng thái ức chế
  • C.Tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai
  • D.Các câu A và C đúng

Câu 15. (0,22 điểm)

Trong giai đoạn mới sinh, trẻ được miễn dịch khá tốt đối với các bệnh do virus là nhờ:

  • A.Trẻ nhận được nhiều IgG từ mẹ truyền qua rau thai
  • B.Trẻ nhận được nhiều IgA trong sữa mẹ
  • C.Trẻ nhận được nhiều interferon từ mẹ tryền qua rau thai
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 16. (0,22 điểm)

Trong thời kỳ bú mẹ, sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ vì:

  • A.Sữa mẹ có tác dụng bảo vệ trẻ chống lại bệnh tật
  • B.Sữa mẹ cung cấp cho trẻ nhiều acid amin thiết yếu
  • C.Nhu cầu về thức ăn cao hơn ở người lớn trong khi đó chức năng của bộ máy tiêu hoá còn yếu, các men tiêu hoá còn kém
  • D.Các câu A và C đúng

Câu 17. (0,22 điểm)

Trong 6 tháng đầu đời, trẻ ít bị các bệnh như sởi, bạch hầu vì:

  • A.Lượng IgG từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
  • B.Lượng IgM từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
  • C.Lượng IgGA từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
  • D.Lượng IgE từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao

Câu 18. (0,22 điểm)

Trẻ nhũ nhi không có khả năng chống nóng như người lớn vì:

  • A.Các tuyến mồ hôi chưa hoạt động hoàn chỉnh
  • B.Diện tích da của trẻ tương đối rộng hơn người lớn
  • C.Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh
  • D.Không câu nào đúng

Câu 19. (0,22 điểm)

Trong thời kỳ răng sữa, các bệnh lý hay gặp ở trẻ là:

  • A.Các bệnh dị ứng
  • B.Các bệnh nhiễm trùng sởi, ho gà, bạch hầu
  • C.Suy dinh dưỡng
  • D.Các câu A, B đúng

Câu 20. (0,22 điểm)

Chỉ ra một điểm không đúng trong số các đặc điểm thời kỳ phôi:

  • A.Mẹ không đủ dinh dưỡng trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ có cân nặng thấp lúc sinh E. Nếu mẹ bị nhiễm các virus (TORCH) thì con dễ bị dị tật
  • B.Nếu mẹ bị nhiễm các hoá chất độc thì con dễ bị dị tật
  • C.Noãn được biệt hoá nhanh chóng để thành thai nhi
  • D.Là 3 tháng đầu của thai kỳ

Câu 21. (0,22 điểm)

Đặc điểm của thời kỳ thai là:

  • A.Mẹ không đủ dinh dưỡng hay tăng cân kém trong giai đoạn này làm cho trẻ sinh ra sẽ bị chậm phát triển trí tuệ
  • B.Dinh dưỡng của thai nhi được cung cấp từ người mẹ qua rau thai
  • C.Mẹ tăng cân qua nhiều trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ bị đái đường
  • D.Tính từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 9

Câu 22. (0,22 điểm)

Nếu mẹ bị nhiễm loại virus nào sau đây sau trong thời kỳ phôi thì con dễ bị dị tật bẩm sinh:

  • A.Virus gây bệnh sởi
  • B.Retrovirus
  • C.Coronavirus
  • D.Toxoplasma

Câu 23. (0,22 điểm)

Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với thời kỳ sơ sinh:

  • A.Vòng tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai
  • B.Trẻ bú mẹ và bộ máy tiêu hoá cũng bắt đầu làm việc
  • C.Vỏ não trong trạng thái hưng phấn nên trẻ ngủ nhiều để tự điều chỉnh
  • D.Sự thay đổi chức năng của một số cơ quan như hô hấp và tuần hoàn để thích nghi với cuộc sống mới

Câu 24. (0,22 điểm)

Điểm không đúng của vòng tuần hoàn trẻ sơ sinh là:

  • A.Máu giàu oxy từ các tĩnh mạch phổi đổ vào nhỉ trái
  • B.Máu động mạch phổi bắt đầu đi qua phổi
  • C.Lỗ Botal đóng lại
  • D.Máu trong thất trái là một hỗn hợp giữa máu đen và máu đỏ

Câu 25. (0,22 điểm)

Đặc điểm của thời kỳ nhũ nhi là:

  • A.Trẻ lớn rất nhanh và cần 200 - 230 calo/kg cơ thể/ngày
  • B.Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh nên dễ bị sốt cao
  • C.Hệ thần kinh rất phát triển
  • D.Trẻ dễ bị tiêu chảy và suy dinh dưỡng nhất là khi không được nuôi bằng sữa mẹ

Câu 26. (0,22 điểm)

Đặc điểm nào sau đây không phù hợp cho thời kỳ răng sữa:

  • A.Miễn dịch thụ động từ người mẹ chuyền sang còn nhiều nên trẻ ít mắc các bệnh như cúm, ho gà, bạch hầu
  • B.Trẻ rất dễ bị các rối loạn tiêu hoá, còi xương, các bệnh về thể tạng
  • C.Ngôn ngữ phát triển
  • D.Chức năng vận động phát triển nhanh

Câu 27. (0,22 điểm)

Điểm nào sau đây không phù hợp với các đặc điểm của thời kỳ thiếu niên:

  • A.Răng vĩnh viễn thay dần cho răng sữa
  • B.Trẻ dễ mắc các bệnh do tư thế sai lệch như gù vẹo cột sống
  • C.Trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cấp
  • D.Trẻ hay mắc các bệnh có tính chất dị ứng như hen phế quản, nổi mề đay, viêm cầu thận cấp

Câu 28. (0,22 điểm)

Thời kỳ dậy thì ở trẻ gái:

  • A.Bắt đầu 15 - 16 tuổi
  • B.Kết thúc lúc 19 - 20 tuổi
  • C.Thường xảy ra sự mất ổn định trong các chức năng của hệ giao cảm - nội tiết
  • D.Dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cấp

Câu 29. (0,22 điểm)

Trẻ sơ sinh và nhũ nhi dễ bị các nhiễm khuẩn gram âm do:

  • A.Lượng IgM của trẻ rất thấp do không thể đi qua hàng rào rau thai
  • B.Lượng IgA mẹ truyền sang con không đầy đủ
  • C.Lượng IgG từ mẹ truyền sang con không đủ
  • D.Lượng IgE của trẻ còn thấp

Câu 30. (0,22 điểm)

Trong thời kỳ thai, biện pháp nào sau đây phù hợp trong việc chăm sóc bà mẹ:

  • A.Tránh lao động và nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt
  • B.Không tiếp xúc với các hoá chất độc vì có thể gây dị tật cho trẻ
  • C.Đảm bảo cho bà mẹ đủ dinh dưỡng và tăng cân đúng theo quy định
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 31. (0,22 điểm)

Trước một bệnh nhiễm khuẩn nặng ở trẻ sơ sinh chưa xác định rõ tác nhân gây bệnh, các kháng sinh nào sau đây là thích hợp nhất:

  • A.Cephalosporin thế hệ 2
  • B.Cephalosporin thế hệ 3 + aminoglycosid+ ampicillin
  • C.Cephalosporin thế hệ 1+ ampicillin + aminoglycosid
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 32. (0,22 điểm)

Trong thời kỳ thiếu niên, việc chăm sóc trẻ cần đặc biệt lưu ý đề phòng các tai nạn như chấn thương, ngộ độc, bỏng.v.v..

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 33. (0,22 điểm)

Điểm cần đặc biệt lưu ý trong việc chăm sóc trẻ ở tuổi dậy thì là chú ý tránh các bệnh cột sống do tư thế sai lệch:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 34. (0,22 điểm)

Biện pháp tốt nhất để hạ tỷ lệ tử vong sơ sinh là chăm sóc tốt cho bà mẹ mang thai trong giai đoạn trước khi sinh:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 35. (0,22 điểm)

Đặc điểm bệnh lý của thời kỳ dậy thì là hay bị các bệnh dị ứng:3.8a

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 36. (0,22 điểm)

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất:

  • A.Di truyền
  • B.Trí tuệ
  • C.Tiêu hoá
  • D.Địa dư

Câu 37. (0,22 điểm)

Ngoài các yếu tố dinh dưỡng và nội tiết, các yếu tố khác như di truyền, giống nòi, thần kinh và giới tinh cũng ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 38. (0,22 điểm)

Dựa vào tuổi xương để đánh giá sự trưởng thành (trong phát triển thể chất trẻ em) có nghĩa là tìm sự xuất hiện từ từ của:

  • A.Những điểm cốt hóa những xương dẹt
  • B.Những điểm cốt hóa những đầu xương dài và ngắn
  • C.Những điểm cốt hóa của tất cả các đầu xương ngắn
  • D.Những điểm cốt hóa của tất cả các đầu xương

Câu 39. (0,22 điểm)

Vị trí chụp phim XQ để xác định tuổi xương ở lứa tuổi từ lúc sinh đến 1 tuổi là:

  • A.Bàn chân trái
  • B.Chi dưới phải
  • C.Chi trên trái
  • D.Bàn tay trái

Câu 40. (0,22 điểm)

Cách tốt nhất để đánh giá sự phát triển về cân nặng khi không có biểu đồ là:

  • A.Theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng về cân nặng trong năm đầu
  • B.Tính theo công thức tính nhanh cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi và trên 1 tuổi
  • C.Tính theo công thức tính nhanh cân nặng của trẻ trên 1 tuổi
  • D.Theo dõi bằng cách cân và đo hàng năm sau 1 tuổi

Câu 41. (0,22 điểm)

Một bé gái sinh non có cân nặng lúc sinh thấp 1500 gram, tháng nào cháu cũng lên dược trung bình 500 gram, đến nay cháu 12 tháng cân nặng 7 kg. Đánh giá sự phát triển thể chất của cháu bé này:

  • A.Ít chậm
  • B.Chậm
  • C.Bình thường
  • D.Rất chậm

Câu 42. (0,22 điểm)

Theo dõi sự phát triển thể chất trẻ em bằng biểu đồ cho biết sự phát triền của trẻ em đó là bình thường hay bất thường so với trẻ cùng tuổi khác giới:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 43. (0,22 điểm)

Theo lý thuyết để dõi sự phát triển thể chất trẻ em có thể sử dụng những loại biểu đồ:

  • A.Tăng trưởng về chiều cao, cân nặng
  • B.Tăng trưởng về cân nặng, vòng đầu trên 1 tuổi
  • C.Theo độ lệch chuẩn hoặc theo bách phân vị (Percentile)
  • D.Độ dày lớp mỡ dưới da bụng, chiều cao

Câu 44. (0,22 điểm)

Đánh giá cân nặng theo biểu đồ tăng trưởng của một trẻ là bình thường nếu nằm ở mức:

  • A.Trên đường trung bình ( ký hiệu chữ M ) và > - 1 SD
  • B.> + 2 SD
  • C.Dưới 2,5% percentile
  • D.< - 2 SD

Câu 45. (0,22 điểm)

Vị trí chụp phim XQ để đánh giá tuổi xương ở độ tuổi từ 6 tháng đến tuổi dậy thì là:

  • A.½ bộ xương trái thẳng sau
  • B.Bàn tay và cổ chân phải
  • C.Bàn tay và cổ chân trái
  • D.Bàn tay và cổ tay trái

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #2 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền