Nhi khoa · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #19
45 câu50 phútSưu tầm4.100 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
45 câu trắc nghiệm một lựa chọn
45 câu · 0,22 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,22 điểm)
Trong điều trị viêm bàng quang cấp, uống kháng sinh thời gian từ:
- A.5-7 ngày
- B.7-10 ngày
- C.10-15 ngày
- D.15- 17 ngày
Câu 2. (0,22 điểm)
Hiệu quả điều trị trong nhiễm khuẩn đường tiểu được xác định bằng xét nghiệm tế bào-vi khuẩn sau khi ngừng điều trị, theo qui định sớm nhất là vào ngày thứ:
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 3. (0,22 điểm)
Thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu dưới là Cephalosporine thế hệ thứ 3
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 4. (0,22 điểm)
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu dưới là phối hợp hai loại kháng sinh phổ rộng.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 5. (0,22 điểm)
Bướu giáp đơn thuần có:
- A.Thiếu hụt các hocmôn giáp
- B.Tăng TSH gây tăng phì đại tuyến giáp.
- C.Chức năng giáp không thay đổi.
- D.Thiếu hụt iode.
Câu 6. (0,22 điểm)
Bướu giáp địa phương là bướu giáp:
- A.Có suy giáp
- B.Đơn thuần.
- C.Do thiếu Iod
- D.Bướu giáp đơn >10% số dân trong vùng
Câu 7. (0,22 điểm)
Rối loạn thiếu Iod gây bướu giáp và
- A.Cường giáp
- B.Suy giáp
- C.Bệnh đần địa phương
- D.Suy giáp và đần.
Câu 8. (0,22 điểm)
Chọn đáp án đúng về Bướu giáp đơn thuần:
- A.Không cần điều trị
- B.Cần điều trị hocmôn giáp
- C.Cần điều trị bằng muối Iode
- D.Điều trị hormone giáp và muối Iode
Câu 9. (0,22 điểm)
Cách phòng các rối loạn thiếu iod được thực hiện rộng rãi tại Việt Nam là bổ sung Iode.
- A.Muối Iodat kali KIO3 tỷ lệ 5 phần triệu vào muối ăn.
- B.Muối Iodat kali KIO3 tỷ lệ 50 phần triệu vào muối ăn.
- C.Muối Iod KIO3 tỷ lệ 500 phần triệu vào muối ăn
- D.Vừa dùng muối iod vừa dùng dầu iod
Câu 10. (0,22 điểm)
Điều trị các rối loạn nặng do thiếu Iode là:
- A.Cần thiết
- B.Khẩn cấp
- C.Rất khẩn cấp
- D.Phải thực hiên rộng rãi
Câu 11. (0,22 điểm)
Mức độ của rối loạn thiếu Iode nặng của địa phương gây:
- A.Bướu giáp địa phương
- B.Bướu giáp suy giáp
- C.Bướu giáp suy giáp đần độn
- D.Tất cả các rối loạn trên
Câu 12. (0,22 điểm)
Tuyến giáp to, nhìn thấy khi đầu ở tư thế bình thường và ở gần là:
- A.Bướu giáp độ IA
- B.Bướu giáp độ IB
- C.Bướu giáp độ II
- D.Bướu giáp độ IIA
Câu 13. (0,22 điểm)
Mục tiêu thanh toán các rối loạn thiếu Iode, tức là giảm tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp ở trẻ em từ 8-12 tuổi xuống dưới:
- A.< 2%
- B.< 3%
- C.< 4%
- D.< 5%
Câu 14. (0,22 điểm)
Tuyến giáp không nhìn thấy, chỉ sờ thấy khi đầu ở tư thế bình thường là:
- A.Bướu giáp độ IA
- B.Bướu giáp độ IB
- C.Bướu giáp độ II
- D.Bướu giáp độ IIA
Câu 15. (0,22 điểm)
Tuyến giáp nhìn thấy khi ngửa đầu ra sau tối đa là:
- A.Bướu giáp độ IA
- B.Bướu giáp độ IB
- C.Bướu giáp độ II
- D.Bướu giáp độ IIA
Câu 16. (0,22 điểm)
Các thuốc kháng giáp gây bướu giáp do ức chế:
- A.Tập trung Iod
- B.Hữu cơ hoá iod
- C.Enzyme peroxydase
- D.Ghép đôi các Iodo-thyrosin
Câu 17. (0,22 điểm)
Dùng hocmôn giáp tổng hợp trong điều trị bướu giáp đơn thuần nhằm:
- A.Bổ sung chức năng giáp
- B.Ức chế tiết TSH
- C.Giảm thể tích tuyến giáp
- D.Tăng Iode niệu
Câu 18. (0,22 điểm)
Dầu iod tiêm có tác dụng phòng bệnh:
- A.3 tháng
- B.6 tháng
- C.1 năm
- D.Trên 1 năm
Câu 19. (0,22 điểm)
Dầu iod tiêm 0,5 ml dùng cho:
- A.Trẻ em <1 tuổi
- B.Phụ nữ mắc bướu giáp
- C.Trẻ gái dậy thì
- D.Người có bướu giáp
Câu 20. (0,22 điểm)
Dùng muối iod không đúng dễ gây dư thừa Iode khi dùng muối Iode như món ăn phụ hàng ngày.
- A.Sai
- B.Đúng
Câu 21. (0,22 điểm)
Yếu tố nào sau đây giải thích trẻ sơ sinh dễ bị tác dụng xấu của thuốc:
- A.Hệ enzyme ở gan chưa chín muồi
- B.Nồng độ protein huyết thanh cao
- C.Chức năng thận chưa hoàn chỉnh
- D.Câu A và C đúng
Câu 22. (0,22 điểm)
Ở các trẻ nhỏ, việc sử dụng thuốc cần phải rất hạn chế vì lý do sau, ngoại trừ:
- A.Các enzyme khử độc còn đang thiếu
- B.Thuốc bị chuyển hoá nhanh ở gan
- C.Sự thẩm thấu qua hàng rào huyết - màng não rất thay đổi
- D.Khả năng liên kết với protein huyết thanh rất thay đổi
Câu 23. (0,22 điểm)
Tác dụng phụ chính của các kháng sinh là:
- A.Gây chọn lọc các nòi đề kháng
- B.Làm nẩy sinh các nòi đa kháng
- C.Gây rối loạn tiêu hoá
- D.Các câu A và B đúng
Câu 24. (0,22 điểm)
Độc tính chủ yếu của paracetamol là:
- A.Gây huỷ hoại tế bào gan
- B.Gây suy gan cấp
- C.Gây suy tuỷ nếu dùng liều cao kéo dài
- D.Câu A và B đúng
Câu 25. (0,22 điểm)
Tác dụng phụ của aspirin là:
- A.Nổi mẫn đỏ, hồng ban, hen
- B.Phản ứng quá mẫn
- C.Chảy máu não - màng não
- D.Độc gan nếu dùng liều cao, kéo dài và nồng độ protein máu cao
Câu 26. (0,22 điểm)
Ở giai đoạn đầu hầu hết các thuốc chống động kinh đều gây:
- A.Thiếu máu
- B.Giảm bạch cầu hạt, rối loạn tiêu hoá
- C.Rối loạn trương lực cơ
- D.Mất ngủ
Câu 27. (0,22 điểm)
Khi dùng thuốc chống động kinh ở trẻ em cần:
- A.Dùng liều cao ngay từ đầu để đạt hiệu quả sau đó giảm dần.
- B.Dùng kiều trung bình lúc đầu,sau đó tăng dần.
- C.Dùng liều thấp lúc đầu, sau đó tăng lên dần
- D.Theo dõi nồng độ thuốc trong máu để điều chỉnh liều thích hợp
Câu 28. (0,22 điểm)
Cách xử trí phù hợp nhất trong trường hợp uống quá liều paracetamol trước 1giờ là:
- A.Gây nôn bằng ipecac, sau đó cho uống hoạt
- B.Cho uống than hoạt
- C.Truyền dung dịch glucose 5% + Ringer’s lactate (20ml/kg/giờ, trong 1-2 giờ)
- D.Cho uống hay tiêm N-acetyl cysteine
Câu 29. (0,22 điểm)
Các biện pháp xử trí ngộ độc aspirin gồm, ngoại trừ:
- A.Súc dạ dày với dung dịch muối sinh lý
- B.Làm kiềm hoá nước tiểu để tăng đào thải thuốc
- C.Gây nôn bằng ipecac
- D.Cho vitamin K
Câu 30. (0,22 điểm)
Khi dùng theophyllin ở trẻ đang dùng erythromycin cần chú ý:
- A.Giảm liều erythromycin xuống một nữa
- B.Tăng liều erythromycin vì thời gian bán huỷ của thuốc bị giảm
- C.Giảm liều theophyllin vì thời gian bán huỷ của thuốc tăng lên
- D.Tăng liều của theophyllin vì thời gian bán huỷ của thuốc bị giảm
Câu 31. (0,22 điểm)
Trên bệnh nhi đang dùng phenobarbital, nếu phải dùng kháng sinh thì:
- A.Dùng liều kháng sinh bình thường
- B.Cần giảm liều kháng sinh vì thời gian bán huỷ của kháng sinh bị kéo dài.
- C.Cần tăng liều kháng sinh vì thời gian bán huỷ của kháng sinh bị rút ngắn
- D.Không nên dùng kháng sinh theo đường uống vì sẽ khó hấp thu.
Câu 32. (0,22 điểm)
Tác dụng phụ thường gặp của carbamazepine là:
- A.Tăng cân quá mức
- B.Viêm lợi
- C.Rối loạn miễn dịch
- D.Rụng tóc
Câu 33. (0,22 điểm)
Ở giai đoạn muộn, Deparkine gây tác dụng phụ sau:
- A.Rối loạn hô hấp
- B.Giảm bạch cầu hạt
- C.Rối loạn trương lực kiểu ngoại tháp
- D.Rụng tóc
Câu 34. (0,22 điểm)
Xử trí ngộ độc barbiturate gồm:
- A.Đảm bảo tuần hoàn
- B.Cho uống than hoạt (1g/kg)
- C.Cho uống cafein
- D.Làm toan hoá nước tiểu để tăng đào thải thuốc.
Câu 35. (0,22 điểm)
Kháng sinh họ macrolide không được dùng chung với:
- A.Theophyllin
- B.Tegretol
- C.Cimetidine
- D.Phenobarbital
Câu 36. (0,22 điểm)
Kháng sinh làm nẩy sinh các nòi đa kháng thông qua cơ chế sau:
- A.Sử dụng kháng sinh bừa bãi, không tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị
- B.Kháng sinh kích thích quá trình truyền plasmid giữa các nòi vi khuẩn
- C.Kháng sinh tiêu diệt các loại vi khuẩn nhạy cảm
- D.Tất cả đều đúng
Câu 37. (0,22 điểm)
Kháng sinh gây ra sự chọn lọc các quần thể vi khuẩn kháng thuốc thông qua cơ chế sau:
- A.Sử dụng kháng sinh bừa bãi, không tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị
- B.Kháng sinh kích thích quá trình truyền plasmid giữa các nòi vi khuẩn
- C.Kháng sinh tiêu diệt các loại vi khuẩn nhạy cảm
- D.Kháng sinh kích thích sự sản xuất betalactamase
Câu 38. (0,22 điểm)
Hiện tượng loạn khuẩn do sử dụng kháng sinh phổ rộng có đặc điểm:
- A.Sự mất cân bằng giữa các nòi vi khuẩn có ích và có hại
- B.Sự phát triển quá mức của các nòi vi khuẩn có hại
- C.Sự mới xuất hiện của các loại vi khuẩn độc tính cao tại ruột
- D.Câu A và B đúng
Câu 39. (0,22 điểm)
Độc tính nặng của paracetamol đối với gan thường xảy ra khi sử dụng với liều lượng mỗi ngày:
- A.30-50 mg/kg
- B.50-70 mg/kg
- C.70-100 mg/kg
- D.> 100 mg/kg
Câu 40. (0,22 điểm)
Tác dụng phụ của aspirin gồm, ngoại trừ:
- A.Độc với thận nếu dùng liều cao kéo dài
- B.Độc với gan
- C.Hội chứng Stevens –Johnson
- D.Nổi mẫn đỏ
Câu 41. (0,22 điểm)
Phần lớn các thuốc chống động kinh trong giai đoạn đầu đều gây tác dụng phụ sau:
- A.Rối loạn hô hấp
- B.Rối loạn trương lực kiểu ngoại tháp
- C.Giảm bạch cầu hạt
- D.Nổi mụn
Câu 42. (0,22 điểm)
Chất kháng độc đặc hiệu dùng trong trường hợp ngộ độc paracetamol là:
- A.Carbocystein
- B.Cafeine
- C.Methionine
- D.N - acetyl cysteine
Câu 43. (0,22 điểm)
Phenobarbital dùng lâu dài có thể gây các tác dụng phụ sau:
- A.Rối loạn tính tình
- B.Còi xương do rối loạn chuyển hoá vitamin D
- C.Giảm bạch cầu hạt
- D.Câu A và B đúng
Câu 44. (0,22 điểm)
Xử trí ngộ độc barbiturates ở giai đoạn muộn:
- A.Dùng chất kháng độc đặc hiệu
- B.Dùng các chất có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh
- C.Tăng đào thải thuốc bằng cách toan hoá nước tiểu
- D.Tăng đào thải thuốc bằng các chất gây kiềm hoá nước tiểu
Câu 45. (0,22 điểm)
Xử trí ngộ độc carbamazepine gồm, ngoại trừ:
- A.Dùng thuốc kháng độc đặc hiệu
- B.Súc dạ dày hay gây nôn với ipecac
- C.Cho uống than hoạt
- D.Cho thuốc xổ.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #19 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
