Nhi khoa · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #18
45 câu50 phútSưu tầm5.300 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
45 câu trắc nghiệm một lựa chọn
45 câu · 0,22 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,22 điểm)
Thiếu máu hồng cầu to là do thiếu:
- A.Vitamin B12
- B.Do thiếu sắt
- C.Do thiếu protein
- D.Do thiếu vitamin C
Câu 2. (0,22 điểm)
Thiếu máu hồng cầu nhỏ gồm các nguyên nhân sau, ngoại trừ:
- A.Thiếu máu dinh dưỡng
- B.Thiếu máu do mất máu mạn tính
- C.Thiếu máu do thiếu acid folic
- D.Thiếu máu hồng cầu non sắt (sideroblastic)
Câu 3. (0,22 điểm)
Tan máu do nguyên nhân tại hồng cầu bao gồm các loại sau, ngoại trừ:
- A.Bệnh a, b Thalassémie.
- B.Bệnh bất đồng nhóm máu mẹ - con ABO
- C.Bệnh hồng cầu hình cầu.
- D.Bệnh thiếu G6PD
Câu 4. (0,22 điểm)
Nguyên nhân thiếu sắt ở trẻ em là do các nguyên nhân sau, ngoại trừ:
- A.Cung cấp sắt thiếu
- B.Hấp thụ sắt kém
- C.Nhu cầu sắt cao.
- D.Mất sắt do huyết tán
Câu 5. (0,22 điểm)
Nhu cầu sắt theo khuyến nghị của Viện dinh duõng-Bộ Y tế năm 1997 đối với trẻ từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cần:
- A.5 mg sắt /ngày
- B.10 mg sắt /ngày
- C.15mg sắt /ngày
- D.20 mg sắt /ngày
Câu 6. (0,22 điểm)
Nhu cầu sắt theo khuyến nghị của Viện dinh duõng-Bộ Y tế năm 1997 đối với trẻ em từ 1 đến 3 tuổi:
- A.2mg sắt / ngày.
- B.4mg sắt / ngày.
- C.6mg sắt / ngày.
- D.8mg sắt / ngày.
Câu 7. (0,22 điểm)
Lượng sắt có trong 2 lít sữa bò là:
- A.0,5 mg
- B.1 mg
- C.1,5 mg
- D.2 mg
Câu 8. (0,22 điểm)
Bệnh thiếu máu thiếu sắt trẻ em thường xảy ra vào tháng thứ:
- A.2
- B.6
- C.9
- D.10
Câu 9. (0,22 điểm)
Triệu chứng lâm sàng nào sau đây là đặc thù cho thiếu máu giun móc:
- A.Lòng bàn tay nhợt
- B.Niêm mạc mắt nhợt
- C.Đau bụng và có đi cầu phân đen
- D.Ăn gở
Câu 10. (0,22 điểm)
Trong bệnh thiếu máu thiếu sắt trẻ em, khi làm xét nghiệm máu chúng ta thấy có những biểu hiện của:
- A.Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ.
- B.Thiếu máu nhược sắc hồng cầu to.
- C.Thiếu máu nhược sắc hồng cầu trung bình
- D.Thiếu máu bình sắc hồng cầu nhỏ.
Câu 11. (0,22 điểm)
Điều trị thiếu máu thiếu sắt trẻ em chúng ta dùng Sulfat sắt, gluconat sắt liều lượng như sau:
- A.2mg / kg sắt nguyên tố.
- B.4mg / kg sắt nguyên tố.
- C.6mg / kg sắt nguyên tố.
- D.8mg / kg sắt nguyên tố.
Câu 12. (0,22 điểm)
Điều trị thiếu máu thiếu sắt trẻ em, nếu trẻ nặng 10 kg và chúng ta dùng Sulfat sắt chứa 20% sắt nguyên tố thì liều dùng hằng ngày như sau:
- A.Dùng liều100 mg/ngày.
- B.Dùng liều 200 mg/ngày
- C.Dùng liều 300 mg/ngày
- D.Dùng liều 400 mg/ngày
Câu 13. (0,22 điểm)
Trong thiếu máu huyết tán Thalassemi gen bệnh được mang bởi nhiễm sắc thể:
- A.13
- B.14
- C.15
- D.16
Câu 14. (0,22 điểm)
Về nguyên nhân tan máu do bất thường về huyết sắc tố bao gồm những bệnh lý sau ngoại trừ một trường hợp:
- A.Bệnh Thalassémie
- B.Bệnh HbE.
- C.Bệnh Minkowski-Chauffard.
- D.Bệnh HbD.
Câu 15. (0,22 điểm)
Trong thiếu máu huyết tán trẻ em, nguyên nhân tan máu ngoài hồng cầu bao gồm những nguyên nhân sau, ngoại trừ:
- A.Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO.
- B.Nhiễm ký sinh trùng sốt rét.
- C.Nhiễm độc thuốc.
- D.Bệnh hồng cầu hình cầu.
Câu 16. (0,22 điểm)
Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ với sắt huyết thanh giảm chúng ta có thể thấy trong trường hợp sau:
- A.Thiếu máu do nhiễm trùng.
- B.Thiếu máu do huyết tán.
- C.Thiếu máu do rối loạn tổng hợp HEM.
- D.Thiếu máu do nhiễm độc chì.
Câu 17. (0,22 điểm)
Phòng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ đẻ non, đẻ đôi cho thêm sắt bổ sung:
- A.20 mg/ ngày từ tháng thứ nhất.
- B.20 mg/ ngày từ tháng thứ hai.
- C.20 mg/ ngày từ tháng thứ ba
- D.20 mg/ ngày từ tháng thứ tư
Câu 18. (0,22 điểm)
Nên kiểm tra huyết sắc tố trước khi kết hôn để phòng bệnh Thalasemie đối với những gia đình có người bị thiếu máu.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 19. (0,22 điểm)
Thiếu máu hồng câu to gồm ngững thiếu máu sau, ngoại trừ:
- A.Thiếu vitamin B 12
- B.Hội chứng Diamond- Blackfan
- C.Thiểu năng giáp
- D.Thiếu máu thiếu máu sắt
Câu 20. (0,22 điểm)
Ổ nhiểm trùng đầu tiên dẫn đến viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn xuất phát ở:
- A.Thận hoặc bàng quang
- B.Khớp hoặc tim
- C.Da hoặc họng
- D.Phổi hoặc ruột
Câu 21. (0,22 điểm)
Liên cầu khuẩn gây viêm cầu thận cấp thuộc nhóm và týp sau:
- A.Anpha nhóm A, týp 25 và týp 14
- B.Beta nhóm A, týp 12 và týp 49
- C.Beta nhóm B, týp 12 và týp 25
- D.Anpha nhóm B, týp 14 và týp 49.
Câu 22. (0,22 điểm)
Viêm cầu thận cấp thường gặp ở lứa tuổi:
- A.Sơ sinh
- B.Bú mẹ
- C.Trẻ nhỏ < 5 tuổi
- D.Trẻ lớn > 5 tuổi
Câu 23. (0,22 điểm)
Lâm sàng của viêm cầu thận cấp gồm những triệu chứng sau, ngoại trừ một:
- A.Sốt cao
- B.Tiểu ít
- C.Huyết áp cao
- D.Phù ở mặt
Câu 24. (0,22 điểm)
Protein niệu trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn thường ở khoảng:
- A.0,5gr / lít - 1gr / lít
- B.0,5gr / 24giờ - 1 gr / 24giờ
- C.> 1gr / lít - 3gr / lít
- D.> 1gr / 24giờ - 3gr / 24giờ
Câu 25. (0,22 điểm)
Trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, triệu chứng thiếu máu thuộc loại:
- A.Nhẹ và nhược sắc
- B.Vừa và nhược sắc
- C.Nặng và nhược sắc
- D.Nhẹ và đẳng sắc
Câu 26. (0,22 điểm)
Diễn tiến đái máu đại thể trong viêm cầu thận cấp thường kéo dài khoảng:
- A.7 - 10 ngày
- B.11 - 15 ngày
- C.16 - 20 ngày
- D.21- 25 ngày
Câu 27. (0,22 điểm)
Những kháng thể sau đây là bằng cớ chứng tỏ nhiễm liên cầu khuẩn, ngoại trừ:
- A.Antistreptolysine O
- B.Antistreptokinase
- C.Antinuclease
- D.Antihyaluronidase
Câu 28. (0,22 điểm)
Trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, tiến triển của bệnh phổ biến là:
- A.Tái phát nếu điều trị không đúng phác đồ
- B.Lành hoàn toàn cho dù có hoặc không điều trị
- C.Suy thận cấp nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng
- D.Suy thận mãn do viêm cầu thận mãn sau này.
Câu 29. (0,22 điểm)
Trong các thể lâm sàng của viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, thể lâm sàng nào gây nhiều biến chứng đe dọa sự sống của bệnh nhi:
- A.Thể đái máu kéo dài
- B.Thể cao huyết áp
- C.Thể phối hợp thận hư - thận viêm
- D.Thể thiểu - vô niệu
Câu 30. (0,22 điểm)
Chế độ ăn hạn chế muối trong viêm cầu thận cấp thể thông thường là:
- A.Tuyệt đối và kéo dài ít nhất là 1 tuần.
- B.Tương đối và kéo dài ít nhất là 3 tuần.
- C.Tương đối và kéo dài ít nhất là 1 tuần
- D.Tuyệt đối và kéo dài ít nhất là 6 tuần.
Câu 31. (0,22 điểm)
Kháng sinh điều trị trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn được chọn là:
- A.Chloramphenicol
- B.Erythromycine
- C.Bactrime
- D.Penicilline
Câu 32. (0,22 điểm)
Thời gian ủ bệnh của Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn đối với nhiễm trùng da thường là:
- A.< 9 ngày
- B.Từ 9-11 ngày
- C.Sau 1-2 tuần
- D.Sau 2- 3 tuần
Câu 33. (0,22 điểm)
Thể thiểu – vô niệu (suy thận) trong Viêm cầu thận cấp thường có Tăng kali máu, tăng HCO₃, giảm natri máu:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 34. (0,22 điểm)
Nước tiểu trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn đều có bạch cầu niệu nhiều và liên cầu khuẩn nhóm A.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 35. (0,22 điểm)
Về tính phổ biến, theo Hội Thận học Quốc tế thì nhiễm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là một bệnh:
- A.Đứng hàng thứ 3 sau nhiểm trùng đường hô hấp và tiêu hóa
- B.Đứng hàng đầu trong các bệnh nhiểm trùng
- C.Đứng hàng thứ 2 sau nhiểm trùng đường tiêu hóa
- D.Hiếm gặp
Câu 36. (0,22 điểm)
Theo nhiều tác giả (Jones, Viện Nhi) thì nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là:
- A.Pseudomonas. aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh)
- B.Staphylococcus (Tụ cầu khuẩn)
- C.Proteus
- D.E. coli.
Câu 37. (0,22 điểm)
Để gây nhiễm khuẩn đường tiểu, vi khuẩn thường xâm nhập vào hệ tiết niệu qua:
- A.Máu (Đường từ trên đi xuống)
- B.Từ niệu đạo đi vào (Đường từ dưới đi lên trên)
- C.Bạch mạch
- D.Từ ruột
Câu 38. (0,22 điểm)
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò chính trong sự tăng sinh vi khuẩn tại đường tiểu:
- A.Bám dính của vi khuẩn tại đường tiểu
- B.Kháng thể IgA tại niệu đạo giảm
- C.Sự ứ trệ nước tiểu, trào ngược bàng quang-niệu đạo
- D.Cơ địa như trong hội chứng thận hư, đái đường
Câu 39. (0,22 điểm)
Triệu chứng nổi bật trong viêm bàng quang cấp ở trẻ lớn là:
- A.Sốt cao và đau vùng bụng dưới (hạ vị)
- B.Sốt cao và đái máu đại thể
- C.Đái buốt đái rát
- D.Sốt rét run, đau lưng
Câu 40. (0,22 điểm)
Trong viêm thận - bể thận cấp, triệu chứng lâm sàng biểu hiện:
- A.Kín đáo, nghĩa là có khi không có triệu chứng hoặc triệu chứng nghèo nàn
- B.Phối hợp, nghĩa là vừa có dấu hiệu toàn thân vừa có dấu hiệu tại chổ
- C.Đơn thuần, chỉ có dấu hiệu toàn thân, không có dấu hiệu tại chổ
- D.Đơn thuần, chỉ có dấu hiệu tại chổ, không có dấu hiệu toàn thân
Câu 41. (0,22 điểm)
Nước tiểu để xét nghiệm về vi khuẩn học phải đảm bảo vô khuẩn, được lấy vào:
- A.Buổi sáng, ngay dòng nước tiểu đầu tiên
- B.Buổi chiều và hứng nước tiểu giữa dòng
- C.Buổi tối và hứng nước tiểu cuối dòng
- D.Buổi sáng và hứng nước tiểu giữa dòng
Câu 42. (0,22 điểm)
Tiêu chuẩn KASS để chẩn đoán nhiểm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là:
- A.Vi khuẩn niệu > 105 /ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào /mm3
- B.Vi khuẩn niệu > 104 /ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào /mm3
- C.Vi khuẩn niệu > 105 /ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào /ml
- D.Vi khuẩn niệu > 104 /ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào /ml
Câu 43. (0,22 điểm)
Để phát hiện chẩn đoán nhanh nhiểm khuẩn đường tiểu, người ta dùng giấy thử nhúng nước tiểu, kết luận nhiểm khuẩn đường tiểu khi:
- A.Có vi khuẩn niệu và bạch cầu niệu
- B.Có bạch cầu niệu và protein niệu dương tính
- C.Có hồng cầu và bạch cầu nhiều
- D.Có bạch cầu niệu và nitrite dương tính
Câu 44. (0,22 điểm)
Biến chứng trong nhiểm khuẩn đường tiểu có thể gặp; ngoại trừ một trường hợp:
- A.Nhiễm trùng máu.
- B.Viêm thận - bể thận mãn
- C.Viêm cầu thận cấp
- D.Viêm tấy quanh thận
Câu 45. (0,22 điểm)
Một trong những nguyên tắc xử dụng kháng sinh trong nhiểm trùng đường tiểu là:
- A.Điều trị ngay sau khi có kết quả vi trùng (nhuộm Gram)
- B.Điều trị ngay khi lâm sàng có triệu chứng gợi ý nhiểm trùng đường tiểu
- C.Điều trị ngay sau khi lấy nước tiểu xét nghiệm vi trùng học
- D.Đợi kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #18 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
