Bỏ qua tới nội dung

Nhi khoa · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #13

45 câu50 phútSưu tầm3.900 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    45 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    45 câu · 0,22 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,22 điểm)

Mục đích ưu tiên cần đạt được khi sơ cứu 1 trẻ đang bị hôn mê là:

  • A.Thực hiện tốt các bước ABCD của hồi sức
  • B.Ổn định các chức năng sống tối thiết.
  • C.Bảo đảm đường thở thông và thông khí phổi thích đáng
  • D.Bảo đảm một tuần hoàn tối ưu

Câu 2. (0,22 điểm)

Tư thế nằm nên đặt cho một trẻ bị hôn mê là:

  • A.Tư thế His.
  • B.Tư thế Fowler.
  • C.Tư thế Trendelenburg.
  • D.Tư thế nằm đầu cao 20 – 30 độ.

Câu 3. (0,22 điểm)

Khi đang đi trên đường mà thấy một trẻ bị hôn mê thì cần lập tức làm ngửa cổ trẻ để giữ thông đường thở trên. Điều đó đúng hay sai?

  • A.Đúng
  • B.Sai.

Câu 4. (0,22 điểm)

Khi trẻ bị hôn mê thì nên đặt trẻ nằm tư thế đầu thấp để chống tụt kẹt não. Điều đó đúng hay sai?

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 5. (0,22 điểm)

Khi khai thác bệnh sử của 1 trẻ bị hôn mê, để khỏi bỏ sót các nguyên nhân có thể gây hôn mê, ta phải luôn luôn duyệt xét để hỏi từng điểm một trong chìa khoá mã chẩn đoán nguyên nhân sau:

  • A.O ! BE CALM
  • B.A, B, C, D
  • C.I CUT A DIIP VEIN.
  • D.I SPOUT A VEIN.

Câu 6. (0,22 điểm)

Trong khi hỏi bệnh sử của 1 trẻ bị hôn mê, thì những lĩnh vực có tác dụng giúp ta khu trú khả năng nguyên nhân là, ngoại trừ:

  • A.Tuổi của trẻ.
  • B.Bệnh diễn tiến từ từ hay cấp tính.
  • C.Trước đó có bị chấn thương không.
  • D.Tiền sử sinh non.

Câu 7. (0,22 điểm)

Một trẻ đang hôn mê mà có sốt thì gợi ý cho ta các khả năng nào sau đây, ngoại trừ:

  • A.Tổn thương gian não.
  • B.Trúng nóng
  • C.Nhiễm trùng
  • D.Ngộ độc thuốc ngủ

Câu 8. (0,22 điểm)

Một trẻ đang hôn mê mà thân nhiệt hạ thì gợi ý cho ta các khả năng nào sau đây, ngoại trừ:

  • A.Tổn thương phần dưới thân não.
  • B.Trúng lạnh.
  • C.Ngộ độc thuốc ngủ
  • D.Ngộ độc cà độc dược

Câu 9. (0,22 điểm)

Một trẻ đang hôn mê mà HA tăng thì gợi ý cho ta các khả năng nào sau đây, ngoại trừ:

  • A.Bệnh não cao HA.
  • B.Xuất huyết dưới màng nhện.
  • C.Nhồi máu cơ tim gây thiếu máu não.
  • D.Ngộ độc thuốc cường giao cảm

Câu 10. (0,22 điểm)

Khi thăm khám một trẻ bị hôn mê, cần hết sức chú ý đến nhịp thở và kiểu thở vì kiểu thở có thể cho ta biết mức tổn thương thuộc về bán cầu, gian não, cuống não, cầu não hay hành tuỷ. Điều đó đúng hay sai?

  • A.Đúng
  • B.Sai.

Câu 11. (0,22 điểm)

Một trẻ bị hôn mê, mà có nhịp thở Cheyne Stokes thì gợi ý cho ta:

  • A.Trẻ đang bị đe doạ tụt kẹt gian não.
  • B.Tổn thương đã ở mức gian não hoặc cuống não.
  • C.Tổn thương đã ở mức cầu não cao.
  • D.Câu A và B đều đúng.

Câu 12. (0,22 điểm)

Một trẻ bị hôn mê, mà có nhịp thở Kussmaul thì gợi ý cho ta:

  • A.Trẻ đang bị đe doạ tụt kẹt gian não
  • B.Tổn thương đã ở mức gian não hoặc cuống não.
  • C.Tổn thương đã ở mức cầu não cao.
  • D.Tổn thương đã ở mức hành tuỷ.

Câu 13. (0,22 điểm)

Một trẻ bị hôn mê, mà có kiểu thở chuổi hạt thì gợi ý cho ta:

  • A.Tổn thương đã ở mức cầu não thấp.
  • B.Tổn thương đã ở mức hành tuỷ.
  • C.Tổn thương đã ở mức cuống não.
  • D.Tổn thương đã ở mức cầu não cao.

Câu 14. (0,22 điểm)

Một trẻ 5t vào viện trong tình trạng vật vã, hai mắt nhắm nghiền; Khi kích thích gây đau thì trẻ không khóc, không mở mắt, gạt tay tuy chậm nhưng đúng thì trẻ đó cần được đánh giá là bị hôn mê độ III.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 15. (0,22 điểm)

Một trẻ 5 tuổi vào viện trong tình trạng vật vã, hai mắt nhắm nghiền; Gọi không trả lời; Khi kích thích gây đau thì trẻ không ú ớ, không mở mắt, gạt tay tuy chậm nhưng đúng thì điểm số Glasgow là:

  • A.5 điểm.
  • B.6 điểm.
  • C.7 điểm.
  • D.8 điểm.

Câu 16. (0,22 điểm)

Một trẻ 10 tuổi, Gọi không trả lời; khi kích gây đau mạnh trẻ không khóc hay phản ứng bằng lời được, không mở mắt, hai tay và hai chân duỗi cứng thì điểm số Glasgow là:

  • A.3 điểm.
  • B.4 điểm.
  • C.5 điểm.
  • D.6 điểm.

Câu 17. (0,22 điểm)

Một trẻ 6 tuổi, nằm im, 2 mắt nhắm; ta gọi lớn tiếng trẻ không có phản ứng gì; khi ta ấn mạnh vào điểm giữa 2 cung mày của trẻ thì trẻ mở mắt, ú ớ, 2 tay uốn vặn. Nếu đánh giá theo thang điểm hôn mê Glasgow thì số điểm ở trẻ này là:

  • A.8 điểm
  • B.5 điểm
  • C.6 điểm
  • D.7 điểm

Câu 18. (0,22 điểm)

Khi khám một trẻ 10 tuổi bị hôn mê, đo huyết áp thì thấy HA= 100/80 mmHg. Bạn cần cảnh giác đến khả năng nào sau đây:

  • A.Trẻ đang hôn mê do bệnh não cao áp.
  • B.Có thể trẻ bị bệnh cầu thận gây cao huyết áp và hôn mê là do tăng uree máu.
  • C.Trẻ đang bị choáng và hôn mê do thiếu tưới máu não.
  • D.Trẻ đang có tình trạng choáng độ 2.

Câu 19. (0,22 điểm)

Khi khám một trẻ 15 ngày tuổi bị hôn mê, nếu thấy trẻ vàng da đậm, thì ta cần cảnh giác đến khả năng nào sau đây, ngoại trừ:

  • A.Trẻ bị hôn mê do vàng da nhân.
  • B.Trẻ đang bị hôn mê gan.
  • C.Có thể trẻ hôn mê do xuất huyết não màng não.
  • D.Có thể trẻ đang hôn mê tăng đường huyết.

Câu 20. (0,22 điểm)

Một trẻ 6 tuổi, nằm im, 2 mắt nhắm, thở kiểu Cheyne Stokes; ta gọi lớn tiếng trẻ không có phản ứng gì; khi ta ấn mạnh vào điểm giữa 2 cung mày của trẻ thì trẻ không mở mắt, không khóc, co cứng bóc vỏ, đồng tử bên phải dãn và mất phản xạ với ánh sáng. Trong trường hợp này:

  • A.Trẻ đã bị tụt kẹt gian não trung tâm.
  • B.Trẻ đã bị tụt kẹt mấu hải mã bên trái.
  • C.Trẻ đã bị tụt kẹt mấu hải mã bên phải.
  • D.Tổn thương đã ở mức cầu não thấp.

Câu 21. (0,22 điểm)

Một trẻ 1 tuổi, nằm im, 2 mắt nhắm; ta gọi lớn tiếng trẻ không có phản ứng gì; khi ta ấn mạnh vào điểm giữa 2 cung mày của trẻ thì trẻ không mở mắt, hai tay co cứng, thở kiểu Cheyne - Stokes, đồng tử 2 bên 2mm, còn phản xạ với ánh sáng. Trong trường hợp này:

  • A.Trẻ đã bị tụt kẹt gian não trung tâm.
  • B.Trẻ đang bị đe doạ tụt kẹt trung tâm.
  • C.Trẻ đang bị đe doạ tụt kẹt qua lổ chẩm.
  • D.Tổn thương đã ở mức cuống não.

Câu 22. (0,22 điểm)

Một trẻ 10 tuổi, nằm im, 2 mắt nhắm; ta gọi lớn tiếng trẻ không có phản ứng gì; khi ta ấn mạnh vào điểm giữa 2 cung mày của trẻ thì trẻ không mở mắt, tứ chi duỗi cứng, thở kiểu Cheyne - Stokes, đồng tử 2 bên dãn 7mm, mất phản xạ với ánh sáng. Trong trường hợp này tổn thương ở ngang mức nào sau đây của trục thần kinh.

  • A.Hai võ bán cầu.
  • B.Gian não.
  • C.Cuống não.
  • D.Cầu não.

Câu 23. (0,22 điểm)

Một trẻ 5 tuổi, nằm im, 2 mắt nhắm; ta gọi lớn tiếng trẻ không có phản ứng gì; khi ta ấn mạnh vào điểm giữa 2 cung mày của trẻ thì trẻ không mở mắt, tứ chi mềm nhũn, thở hoàn toàn không đểu, có cơn ngừng thở dài, đồng tử 2 bên dãn 7mm, mất phản xạ với ánh sáng.Trong trường hợp này tổn thương ở ngang mức nào sau đây của trục thần kinh.

  • A.Hai võ bán cầu
  • B.Gian não
  • C.Cuống não
  • D.Cầu não

Câu 24. (0,22 điểm)

Ở trẻ bị hôn mê, biến chứng thường gặp hàng đầu là:

  • A.Những biến chứng hô hấp.
  • B.Những rối loạn điện giải, nhất là Hạ Natri máu.
  • C.Những rối loạn chuyển hoá: Tăng Urê máu; Hạ đường máu.
  • D.Những rối loạn dinh dưỡng nhất là loét mục.

Câu 25. (0,22 điểm)

Khi chăm sóc một trẻ bị hôn mê, để trẻ khỏi bị loét mục, thì việc không nên làm là:

  • A.Trở người cho cháu 30 phút một lần.
  • B.Mỗi lần trở người thì dùng tay xoa nắn các vùng da bị tỳ.
  • C.Xoa bột phấn ngày nhiều lần lên các vùng da bị tỳ.
  • D.Cho trẻ nằm trên đệm nước nóng.

Câu 26. (0,22 điểm)

Ở một trẻ bị hôn mê, thì vùng da loét mục thường hay bị phát hiện muộn nhất là:

  • A.Da đầu vùng chẩm.
  • B.2 vành tai.
  • C.2 xương bả vai.
  • D.Vùng cùng cụt.

Câu 27. (0,22 điểm)

Nằm đệm nước hay đệm hơi là biện pháp tốt nhất để đề phòng loét mục cho bệnh nhân bị hôn mê. Điều đó đúng hay sai:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 28. (0,22 điểm)

Khi chăm sóc một trẻ bị hôn mê, để trẻ khỏi bị teo cơ và cứng khớp, thì việc nên làm là, ngoại trừ:

  • A.Làm vận động thụ động các khớp ngày nhiều lần.
  • B.Trở người cho cháu 30 phút một lần.
  • C.Xoa nắn các bắp cơ.
  • D.Cho trẻ nằm trên đệm nước nóng.

Câu 29. (0,22 điểm)

Một trẻ hôn mê đã sang ngày thứ 7, không còn nôn, không chướng bụng; không sốt, nặng 20 kg. Nếu nuôi ăn qua sonde dạ dày với sửa ISOCAL thì:

  • A.Bị chống chỉ định vì trẻ còn mê.
  • B.Có thể bơm qua sonde này 8 lần, mỗi lần 150ml có pha 3 muỗng đong sữa bột
  • C.Có thể bơm qua sonde này 8 lần, mỗi lần 200ml có pha 3 muỗng đong sữa bột
  • D.Có thể bơm qua sonde này 8 lần, mỗi lần 250ml có pha 3 muỗng đong sữa bột

Câu 30. (0,22 điểm)

Khi nuôi ăn một trẻ hôn mê qua sonde dạ dày, phương thức nên chọn là:

  • A.Cho thức ăn vào chai và chuyền nhỏ giọt liên tục.
  • B.Bơm rất chậm bằng máy Nutripump.
  • C.Chia ra 10 lần bơm qua sonde.
  • D.Chọn phương thức nào thì còn phụ thuộc điều kiện trang thiết bị và tình trạng bệnh nhân

Câu 31. (0,22 điểm)

Theo khuyến cáo của chương trình IMCI thì:

  • A.Hôn mê là 1 trong 4 dấu hiệu nguy hiểm toàn thân.
  • B.Hôn mê là một trong tiêu chuẩn để xếp loại bệnh trẻ nặng cần chuyển bệnh nhi lên tuyến trên.
  • C.Một trẻ bị hôn mê thì cần được đánh giá thật nhanh, sơ cứu rồi chuyển ngay lên tuyến trên.
  • D.Cả 3 câu trên đều đúng.

Câu 32. (0,22 điểm)

Việc nào sau đây được chương trình IMCI khuyến cáo thực hiện trước và trong khi chuyển 1 trẻ bị hôn mê lên tuyến trên:

  • A.Tiêm ngay cho trẻ liều kháng sinh thích hợp và hoặc là liều thuốc chống sốt rét đầu tiên.
  • B.Làm hạ thân nhiệt để chống phù não.
  • C.Cho trẻ liều Glucose tiêm tĩnh mạch nếu có hoặc bơm sửa qua sonde để phòng hạ đường huyết cho trẻ.
  • D.Chương trình IMCI chỉ khuyến cáo 2 việc A và C.

Câu 33. (0,22 điểm)

Thái độ xử trí đầu tiên thích hợp nhất nên thực hiện khi tiếp nhận một trẻ hôn mê tại tuyến y tế cơ sở là “Chuyển cháu ngay lên tuyến trên theo khuyến cáo của chương trình IMCI”. Điều đó đúng hay sai:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 34. (0,22 điểm)

Phát biểu nào sau đây về kinh giật là đúng:

  • A.Kinh giật là một bệnh rất thường gặp.
  • B.Kinh giật là một rối loạn mà người thầy thuốc phải nắm vững các nguyên tắc sơ cứu để bình tĩnh xử trí vì điều đó giúp trấn an người nhà.
  • C.Kinh giật là hậu quả biểu hiện của một tình trạng phóng xung điện bất thường không tự ý đồng thời của một quần thể những tế bào thần kinh".
  • D.Chỉ có ý B và C là đúng.

Câu 35. (0,22 điểm)

Tỷ lệ mắc mới động kinh tại các nước thuộc thế giới thứ 3 được ước tính theo OMS (1998) là:

  • A.5/10.000 dân.
  • B.1/1.000 dân
  • C.7/ 1000 dân số.
  • D.5% dân số

Câu 36. (0,22 điểm)

Tỷ lệ mắc mới động kinh tại các nước đã phát triển được ước tính theo OMS (1998) là:

  • A.5/10.000 dân.
  • B.1/1000 dân
  • C.7/ 1000 dân số.
  • D.1% dân số

Câu 37. (0,22 điểm)

Tính chất của cơn kinh giật được quyết định bởi các yếu tố nào sau đây:

  • A.Số lượng và vị trí của quần thể tế bào thần kinh tự động phóng xung bất thường.
  • B.Chức năng của quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
  • C.Cường độ và thời gian mà quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
  • D.Cả 3 yếu tố trên.

Câu 38. (0,22 điểm)

Cơn kinh giật là toàn bộ, bán thân hay cục bộ thì được quyết định bởi:

  • A.Số lượng và vị trí của quần thể tế bào thần kinh tự động phóng xung bất thường.
  • B.Chức năng của quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
  • C.Cường độ phóng xung của quần thể tế bào thần kinh
  • D.Thời gian mà quần thể tế bào thần kinh phóng xung

Câu 39. (0,22 điểm)

Cơn kinh giật là đơn giản hay phức tạp, là cơn vận động hay cơn cảm giác được quyết định bởi:

  • A.Số lượng và vị trí của quần thể tế bào thần kinh tự động phóng xung bất thường.
  • B.Chức năng sinh lý của quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
  • C.Cường độ phóng xung của quần thể tế bào thần kinh.
  • D.Thời gian mà quần thể tế bào thần kinh phóng xung.

Câu 40. (0,22 điểm)

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố để ILAE xếp loại cơn kinh giật:

  • A.Vị trí biểu hiện của cơn.
  • B.Biểu hiện của cơn là vận động hay cảm giác.
  • C.Có kèm rối loạn ý thức hay không.
  • D.Cường độ của cơn.

Câu 41. (0,22 điểm)

Bất kỳ tình trạng kinh giật nào cũng có lúc tự chấm dứt. Ý kiến này đúng hay sai?

  • A.Đúng.
  • B.Sai.

Câu 42. (0,22 điểm)

Bất kỳ tình trạng kinh giật nào cũng có lúc tự chấm dứt do đó ta không nên vội vàng can thiệp. Ý kiến này đúng hay sai?

  • A.Đúng.
  • B.Sai.

Câu 43. (0,22 điểm)

Về mặt thực hành, ta cần nghi ngờ là trẻ có thể đang sắp sửa lên cơn kinh giật khi nhìn thấy trẻ: (a = ; b = nghiền; c = ; d = ; e = Đang sốt cao rét run).

  • A.Hai mắt nhìn sững.
  • B.Đang có tư thế nắm chặt 2 bàn tay.
  • C.Tái da mặt và mặt trông thờ thẫn ra.
  • D.Hai mắt nhắm.

Câu 44. (0,22 điểm)

Việc cần làm đầu tiên khi sơ cứu 1 trẻ đang bị co giật toàn thân cơn lớn là:

  • A.Tiêm tĩnh mạch ngay 0,2 – 0, 3 mg/kg Diazepam để cắt ngay cơn giật.
  • B.Bảo đảm thông khí phổi.
  • C.Bảo đảm 1 tuần hoàn hữu hiệu.
  • D.Giữ thông đường thở.

Câu 45. (0,22 điểm)

Mục đích ưu tiên cần đạt được trước tiên khi sơ cứu 1 trẻ đang bị co giật toàn thân cơn lớn là:

  • A.Cắt được cơn bằng bất cứ giá nào.
  • B.Ổn định các chức năng sống tối thiết.
  • C.Bảo đảm đường thở thông và thông khí phổi thích đáng
  • D.Bảo đảm một tuần hoàn tối ưu

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #13 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền