Nhi khoa · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #1
45 câu50 phútSưu tầm5.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
45 câu trắc nghiệm một lựa chọn
45 câu · 0,22 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, hàng năm có bao nhiêu trẻ em tử vong trước 5 tuổi:
- A.> 4 triệu
- B.> 6 triệu
- C.> 8 triệu
- D.> 10 triệu
Câu 2. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, nguyên nhân nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em:
- A.Viêm phổi
- B.Tiêu chảy
- C.Sởi
- D.Thấp tim
Câu 3. (0,22 điểm)
Theo IMCI, một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi là:
- A.Hội chứng thận hư
- B.Viêm cơ tim cấp
- C.Viêm phổi
- D.Thấp tim
Câu 4. (0,22 điểm)
Tỉ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển cao hơn gấp mấy lần so với các nước công nghiệp phát triển:
- A.10 lần
- B.7 lần
- C.5 lần
- D.3 lần
Câu 5. (0,22 điểm)
Một trong những mục tiêu của chiến lược IMCI là:
- A.Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi
- B.Giúp cho trẻ em luôn khoẻ mạnh
- C.Giúp cho trẻ em thông minh hơn
- D.Làm giảm tỉ lệ tiêu chảy
Câu 6. (0,22 điểm)
Mục tiêu của chiến lược IMCI là gì:
- A.Làm giảm tỉ lệ tiêu chảy
- B.Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
- C.Làm giảm tỉ lệ sốt rét.
- D.Giúp cho trẻ em thông minh hơn
Câu 7. (0,22 điểm)
Góp phần cải thiện sự phát triển và tăng trưởng của trẻ em là mục tiêu của chương trình nào:
- A.Phòng chống thấp tim
- B.Chiến lược IMCI
- C.Phòng chống tiêu chảy
- D.Phòng chống sốt rét
Câu 8. (0,22 điểm)
Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi là mục tiêu của chương trình:
- A.Chiến lược IMCI
- B.Phòng chống thấp tim
- C.Phòng chống HIV
- D.Phòng chống mù loà do thiếu vitamin A
Câu 9. (0,22 điểm)
Một trong những nội dung cấu thành chiến lược IMCI là:
- A.Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
- B.Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi
- C.Cải thiện kỹ năng xử trí trẻ bệnh của nhân viên y tế
- D.Vệ sinh môi trường sống
Câu 10. (0,22 điểm)
Nội dung cấu thành chiến lược IMCI là:
- A.Giúp trẻ em nghèo được đến trường học
- B.Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
- C.Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi
- D.Cải thiện hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại gia đình và cộng đồng
Câu 11. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, cách xử trí thực tế hiệu quả và ít tốn kém nhất là:
- A.Tiêm vaccin.
- B.Tiêm phòng thấp cấp II.
- C.Tiếp cận bệnh nhân băng kỹ năng lâm sàng.
- D.Làm xét nghiệm siêu âm.
Câu 12. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, mọi bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi đều được khám và phát hiện dấu hiệu đầu tiên là:
- A.Suy tim.
- B.Dấu nguy hiểm toàn thân.
- C.Mất nước nặng.
- D.Sốt rét nặng
Câu 13. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, mọi bệnh nhi từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi đều được khám và phát hiện dấu hiệu đầu tiên là:
- A.Dấu hiện có khả năng nhiễm trùng.
- B.Sởi biến chứng mắt
- C.Sốt rét nặng
- D.Suy tim.
Câu 14. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, trẻ cần chuyển đi bệnh viện gấp khi có:
- A.Dấu nguy hiển toàn thân.
- B.Viêm phổi.
- C.Tiêu chảy.
- D.Nghi ngờ sốt Dengue.
Câu 15. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, mọi bệnh nhi từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi đều được đánh giá một cách hệ thống các triệu chứng sau:
- A.Tim mạch.
- B.Vấn đề ở tai.
- C.Nhiễm khuẩn.
- D.Thận tiết niệu.
Câu 16. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, phân loại bệnh của trẻ được sử dụng hệ thống bảng phân loại:
- A.Bốn màu
- B.Một màu
- C.Hai màu
- D.Ba màu
Câu 17. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu hồng cho biết:
- A.Trẻ cần chuyển viện gấp
- B.Trẻ cần điều trị đặc hiệu
- C.Trẻ cần chăm sóc tại nhà
- D.Tất cả đều đúng
Câu 18. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu vàng cho biết:
- A.Trẻ cần chăm sóc tại nhà
- B.Trẻ cần điều trị đặc hiệu
- C.Trẻ cần được hội chẩn với nhiều bác sĩ
- D.Tất cả đều đúng
Câu 19. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu xanh cho biết:
- A.Trẻ cần chăm sóc tại nhà
- B.Trẻ cần được hội chẩn với nhiều bác sĩ
- C.Trẻ cần chuyển viện gấp
- D.Tất cả đều đúng
Câu 20. (0,22 điểm)
Một trong các biện pháp xử trí của IMCI là:
- A.Cần điều trị kháng sinh thế hệ mới
- B.Cần chuyền Plasma để nâng cao thể trạng
- C.Dùng một số thuốc thiết yếu
- D.Cần chuyền dung dịch có phân tử cao
Câu 21. (0,22 điểm)
Lợi ích nào sau đây KHÔNG PHẢI của chiến lược IMCI:
- A.Cải thiện thực hành chăm sóc trẻ tại nhà
- B.Kết hợp lồng ghép giữa các chương trình ở tuyến cơ sở y tế
- C.Đáp ứng được yêu cầu chăm sóc trẻ em
- D.Giúp mọi trẻ em được đến trường học
Câu 22. (0,22 điểm)
Một trong những lợi ích của chiến lược IMCI là giá thành rẻ, hiểu quả, phù hợp với các nước đang phát triển:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 23. (0,22 điểm)
Một trẻ bị sốt đã 3 ngày, ở trong vùng có nguy cơ sốt xuất huyết, được phân loại có khả năng sốt xuất huyết dengue nặng khi có dấu hiệu sau:
- A.Li bì hoặc vật vã
- B.Sốt cao > 40 độ C
- C.Trẻ suy kiệt
- D.Ban đỏ toàn thân
Câu 24. (0,22 điểm)
Một trẻ được phân loại viêm xương chủm khi có dấu hiệu sau:
- A.Đau tai
- B.Sốt cao > 40 độ C
- C.Trẻ suy kiệt
- D.Sưng đau sau tai
Câu 25. (0,22 điểm)
Một trẻ được phân loại VIÊM TAI CẤP khi có dấu hiệu sau:
- A.Đau tai
- B.Sưng đau sau tai
- C.Nhức đầu
- D.Sưng má bên phải
Câu 26. (0,22 điểm)
Bé trai 2 tuổi, nặng 10kg, được phân loại sởi biến chứng nặng, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
- A.Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện
- B.Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện
- C.Chuyển viện gấp
- D.Tiêm Chloramphenicol 450mg và chuyển viện gấp
Câu 27. (0,22 điểm)
Bé gái 18 tháng tuổi, nặng 10kg, được phân loại bệnh rất nặng có sốt, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
- A.Phòng hạ đường huyết
- B.Tiêm Chloramphenicol 450mg và chuyển viện gấp
- C.Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện
- D.Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện
Câu 28. (0,22 điểm)
Bé gái 23 tháng tuổi, nặng 11 kg, được phân loại viêm tai mãn, xử trí nào sau đây là đúng:
- A.Cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày.
- B.Làm khô tai bằng bấc sâu kèn.
- C.Khám lại sau 2 ngày.
- D.Cho kháng sinh trong 2 ngày.
Câu 29. (0,22 điểm)
Bé gái 2 tuổi, được phân loại viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
- A.Tiêm Chloramphenicol 450mg và chuyển viện gấp
- B.Chuyển viện gấp
- C.Phòng hạ đường huyết và chuyển viện gấp
- D.Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện
Câu 30. (0,22 điểm)
Bé trai 2,5 tuổi được phân loại VIÊM XƯƠNG CHŨM, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
- A.Phòng hạ đường huyết và chuyển viện gấp
- B.Chuyển viện gấp
- C.Tiêm Chloramphenicol 450mg và chuyển viện gấp
- D.Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện
Câu 31. (0,22 điểm)
Bé trai 10 tháng tuổi, nặng 7kg, được phân loại LỴ, theo IMCI, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
- A.Bactrim 480mg: ½ viên x 2/ngày x 5 ngày
- B.Bactrim 480mg: 1 viên x 2 /ngày x 5 ngày
- C.Negram 250mg: ¼ viên x 4/ngày x 5 ngày
- D.Tất cả đều sai
Câu 32. (0,22 điểm)
Bé gái 15 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại viêm tai mãn, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
- A.Làm khô tai bằng bấc sâu kèn
- B.Khám lại sau 2 ngày
- C.Chuyển viện
- D.Súc rửa tai bằng nước muối sinh lý
Câu 33. (0,22 điểm)
Bé trai 16 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại viêm tai cấp, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
- A.Khám lại sau 2 ngày
- B.Cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày
- C.Không điều trị gì
- D.Chuyển viện
Câu 34. (0,22 điểm)
Bé gái 17 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại tiêu chảy có mất nước và không có phân loại nặng khác, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
- A.Theo phác đồ A
- B.Theo phác đồ B
- C.Theo phác đồ C
- D.Chuyển viện gấp
Câu 35. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, trẻ được phân loại là tiêu chảy không mất nước, cán bộ y tế hướng dẫn bà mẹ cho trẻ uống thêm dịch và cho ăn để điều trị tiêu chảy tại nhà.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 36. (0,22 điểm)
Theo chiến lược IMCI, trẻ được phân loại là viêm phổi, cán bộ y tế cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày và hướng dẫn bà mẹ làm giảm đau họng và giảm ho bằng các thuốc an toàn.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 37. (0,22 điểm)
Bé gái 13 tháng tuổi, nặng 9kg, được phân loại đang mắc sởi, cán bộ Y tế hướng dẫn các bà mẹ sử dụng vitamin A, và dặn đem trẻ khám lại ngay nếu trẻ có: Không uống được hoặc bỏ bú, bệnh nặng hơn, có sốt hoặc sốt cao.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 38. (0,22 điểm)
Chiến lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu đã được Tổ chức Y tế Thế giới đề ra tại Hội Nghị Alma- Ata vào năm:
- A.1978
- B.1980
- C.1982
- D.1984
Câu 39. (0,22 điểm)
Định nghĩa sức khoẻ của TCYTTG bao gồm các vấn đề sau, ngoại trừ:
- A.Trạng thái thoải mái về thể chất
- B.Thoải mái về tâm thần
- C.Thoải mái về xã hội
- D.Đang mắc bệnh
Câu 40. (0,22 điểm)
Mục tiêu sức khoẻ cao nhất là mục tiêu xã hội toàn cầu cần sự tham gia, chọn câu sai:
- A.Toàn xã hội
- B.Nhiều ngành liên quan như dân số, xã hội, tài chính
- C.Riêng ngành Y tế.
- D.Của nhà nước
Câu 41. (0,22 điểm)
Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khoẻ thiết yếu dựa trên những điểm sau, ngoại trừ:
- A.Được đưa đến mọi người và gia đình trong cộng đồng một cách rộng rãi
- B.Có căn cứ khoa học và chấp nhận được về mặt xã hội.
- C.Thông qua sự tham gia đầy đủ và với một chi phí mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả được ở mọi giai đoạn phát triển.
- D.Nhân dân có thể chi trả được
Câu 42. (0,22 điểm)
Nguyên nhân tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển chủ yếu là:
- A.SDD và nhiễm khuẩn +
- B.Nhiễm khuẩn hô hấp cấp
- C.Tiêu chảy
- D.Uốn ván sơ sinh
Câu 43. (0,22 điểm)
Tình hình sức khoẻ và bệnh tật trẻ em nước ta, theo chỉ số sức khoẻ của trẻ em là thuộc loại khá của thế giới.
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 44. (0,22 điểm)
Tình hình sức khoẻ trẻ em trên thế giới ở các nước phát triển đã được cải thiện nhưng về phương diện toàn cầu thì chưa được cải thiện bao nhiêu. Lấy ví dụ qua điều tra tỷ lệ SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới trong hai thập kỷ 1963 - 1973 và 1973 – 1983.
- A.là 22,7% so với 22,3%
- B.là 32,7% so với 32,3%
- C.là 42,7% so với 42,3%
- D.là 62,7% so với 62,3%
Câu 45. (0,22 điểm)
Nội dung cơ bản của chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em bao gồm 7 biện pháp ưu tiên dưới đây, thường được gọi tắt là:
- A.GOBIFFF
- B.GOBIFFA
- C.GOBIFFI
- D.GOBIFFH
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #1 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
