Bỏ qua tới nội dung

Nghiệp vụ ngân hàng · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online - Đề #9

30 câu35 phútSưu tầm7.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM?

  • A.Nghiệp vụ huy động của NHTM vốn tạo cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
  • B.Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng.
  • C.Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng.
  • D.Cả B và C.

Câu 2. (0,33 điểm)

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định?

  • A.Do từng NHTM quy định
  • B.Do NHTW quy định
  • C.Do các NHTM cùng xây dựng
  • D.Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt

Câu 3. (0,33 điểm)

Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định?

  • A.Do từng NHTM quy định
  • B.Do NHTW quyết định
  • C.Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định
  • D.Do các NHTM cùng quyết định

Câu 4. (0,33 điểm)

Số tiền NHTM để lại nhằm thực hiện việc thanh toán, chi trả do ai quy định?

  • A.Do từng NHTM quy định
  • B.Do NHTW quy định
  • C.Do NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt
  • D.Do các NHTM cùng xây dựng

Câu 5. (0,33 điểm)

Phát biểu nào dưới đây là chính xác?

  • A.Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM chỉ là các động sản; giấy tờ có giá.
  • B.Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM chỉ là bất động sản.
  • C.Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM là động sản, bất động sản; bảo lãnh của bên thứ 3.
  • D.Chỉ có A và B.

Câu 6. (0,33 điểm)

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

  • A.NHTM chỉ cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu đối với doanh nghiệp
  • B.NHTM cho vay tất cả các nhu cầu vay vốn của khách hàng thiếu vốn
  • C.NHTM cho vay những nhu cầu vay vốn hợp pháp của khách hàng khi có đủ điều kiện
  • D.NHTM chỉ cho khách hàng vay vốn khi có tài sản đảm bảo

Câu 7. (0,33 điểm)

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

  • A.Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
  • B.Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
  • C.Cả A và B đều đúng.
  • D.Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.

Câu 8. (0,33 điểm)

Có các niêm yết nh­ư sau:

USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426

USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty C bán 40.000 AUD?

  • A.470.270.000 VND
  • B.470.207.000 VND
  • C.471.326.164 VND
  • D.471.632.164 VND

Câu 9. (0,33 điểm)

Có các niêm yết nh­ư sau:

USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426

USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?

  • A.580.842.372 VND
  • B.580.824.372 VND
  • C.580.208.372 VND
  • D.580.802.372 VND

Câu 10. (0,33 điểm)

Có các niêm yết nh­ư sau:

USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 /1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426

USD/JPY = 106,68 /106,73

Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?

  • A.1.887.600.000 VND
  • B.1.887.060.000 VND
  • C.1.887.006.000 VND
  • D.1.887.000.600 VND

Câu 11. (0,33 điểm)

Có các niêm yết như sau

USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426

USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty C bán 40.000 GBP?

  • A.98.482,07 AUD
  • B.98.429,07 AUD
  • C.98.492,07 AUD
  • D.98.248,07 AUD

Câu 12. (0,33 điểm)

Có các niêm yết như sau

USD/VND = 15730 / 15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 / 1,8426

USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?

  • A.49.620,892 AUD
  • B.49.206,892 AUD
  • C.49.227,892 AUD
  • D.49.722,892 AUD

Câu 13. (0,33 điểm)

Có các niêm yết như sau

USD/VND = 15730 /15761 EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426

USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?

  • A.160.406,36 AUD
  • B.160.292,36 AUD
  • C.160.406,23 AUD
  • D.160.229,23 AUD

Câu 14. (0,33 điểm)

Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:

GBP/USD = 1,6825/35

AUD/USD = 0,6665/70

USD/HKD = 8,4955/75

USD/JPY = 131,12/22

Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/HKD theo USD.

  • A.(1,6835×8,4955)/(1,6825×8,4975)
  • B.(1,6825×8,4955)/(1,6835×8,4975)
  • C.(1,6835×8,4975)/(1,6825×8,4955)
  • D.(1,6825×1,6835)/(8,4955×8,4975)

Câu 15. (0,33 điểm)

Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:

GBP/USD = 1,6825/35

AUD/USD = 0,6665/70

USD/HKD = 8,4955/75

USD/JPY = 131,12/22

Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/AUD theo USD.

  • A.(1,6825:0,6670)/(1,6835:0,6665)
  • B.(1,6825:1,6835)/(0,6665:0,6670)
  • C.(1,6825:0,6665)/(1,6835:0,6670)
  • D.(1,6835:1,6825)/(0,6665:0,6670)

Câu 16. (0,33 điểm)

Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:

GBP/USD = 1,6825/35

AUD/USD = 0,6665/70

USD/HKD = 8,4955/75

USD/JPY = 131,12/22

Yêu cầu: Xác định tỷ giá HKD/JPY theo USD.

  • A.(131,12:8,4975)/(131,22:8,4955)
  • B.(131,12:8,4955)/131,22:8,4975)
  • C.(131,22:131,12)/(8,4975:8,4955)
  • D.(131,12:131,22)/(8,4955:8,4975)

Câu 17. (0,33 điểm)

Giả thiết tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền GBP/USD = 1,6280/90

Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5%

Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7%

Yêu cầu: Tỷ giá kỳ hạn của GBP và USD.

  • A.1,6134/1,6173
  • B.1,6136/1,6176
  • C.1,6146/1,6174
  • D.1,6133/1,6172

Câu 18. (0,33 điểm)

Giả thiết tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền GBP/USD = 1,6280/90

Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5%

Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7%

Yêu cầu: Xác định mức swap GBP và USD.

  • A.147/118
  • B.146/118
  • C.145/117
  • D.144/116

Câu 19. (0,33 điểm)

Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau:

USD/CAD = 1,5288/94

USD/JPY = 137,74/80

GBP/USD = 1,7079/83

Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua GBP và bán GBP bằng JPY.

  • A.(1,7083×137,80)/(1,7079×137,74)
  • B.(1,7079×137,74)/(1,7083×137,80)
  • C.(1,7079×137,80)/(1,7083×137,74)
  • D.(1,7083×137,74)/(1,7079×137,80)

Câu 20. (0,33 điểm)

Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau:

USD/CAD = 1,5288/94

USD/JPY = 137,74/80

GBP/USD = 1,7079/83

Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua CAD và bán CAD bằng JPY.

  • A.(137,74:1,5294)/(137,80:1,5288)
  • B.(137,74:1,5288)/(137,80:1,5294)
  • C.(137,80:1,5294)/(137,74:1,5288)
  • D.(1,5294:137,74)/(1,5288:137,80)

Câu 21. (0,33 điểm)

Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau:

– Tài sản thế chấp vay có giá trị là 6000 triệu đồng

– Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 trđ

Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau:

Đơn vị: triệu đồng

Sử dụng vốnNguồn vốn
1. Nghiệp vụ ngân quỹ– Dự trữ bắt buộc – Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán 2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520 3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.4801. Vốn huy động:+ Huy động dưới 24 tháng + Huy động trên 24 tháng 2. Vốn đi vay: 18600 3. Vốn tự có: 31400

Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn.

Biết rằng:

– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.

– Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng M phải thực hiện trong quý 4 năm 2005.

  • A.10,9%
  • B.11,9%
  • C.12,9%
  • D.9,9%

Câu 22. (0,33 điểm)

Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau:

– Tài sản thế chấp vay có giá trị là 6000 triệu đồng

– Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 triệu đồng

Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NHM. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau:

Đơn vị: triệu đồng

Sử dụng vốnNguồn vốn
1. Nghiệp vụ ngân quỹ– Dự trữ bắt buộc – Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán 2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520 3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.4801. Vốn huy động:+ Huy động dưới 24 tháng + Huy động trên 24 tháng 2. Vốn đi vay: 18600 3. Vốn tự có: 31400

Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn.

Biết rằng:

– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.

– Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

  • A.7,6%
  • B.8,6%
  • C.6,6%
  • D.9,6%

Câu 23. (0,33 điểm)

Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau:

– Tài sản thế chấp vay có giá trị là 6000 triệu đồng

– Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 triệu đồng

Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau:

Đơn vị: triệu đồng

Sử dụng vốnNguồn vốn
1. Nghiệp vụ ngân quỹ– Dự trữ bắt buộc – Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán 2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520 3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.4801. Vốn huy động:+ Huy động dưới 24 tháng + Huy động trên 24 tháng 2. Vốn đi vay: 18600 3. Vốn tự có: 31400

Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn.

Biết rằng:

– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.

– Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính mức cho vay tối đa của ngân hàng thương mại M.

  • A.4.200 triệu
  • B.4.100 triệu
  • C.4.300 triệu
  • D.4.400 triệu

Câu 24. (0,33 điểm)

Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

Yêu cầu: Nếu thời hạn cho vay tối đa là 15 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu tiền. Biết rằng, theo số liệu công ty xin vay thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 300 triệu với thời hạn cho vay là 22 tháng.

  • A.204,54 triệu
  • B.206,54 triệu
  • C.207,54 triệu
  • D.205,54 triệu

Câu 25. (0,33 điểm)

Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

Yêu cầu: Tính số tiền trả nợ lần đầu tiên (cả gốc và lãi) cho biết lãi suất vay 1,1% tháng.

  • A.15,495 triệu
  • B.16,495 triệu
  • C.17,495 triệu
  • D.18,495 triệu

Câu 26. (0,33 điểm)

Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

Yêu cầu: Tính thời hạn nợ cuối cùng của khoản vay.

  • A.15/2/2006
  • B.15/3/2006
  • C.15/4/2006
  • D.15/5/2006

Câu 27. (0,33 điểm)

Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay.

  • A.22 tháng
  • B.20 tháng
  • C.21 tháng
  • D.23 tháng

Câu 28. (0,33 điểm)

Một doanh nghiệp lập dự toán vay vốn ngân hàng và dự toán được cấp trên duyệt là 10.000 triệu đồng để mở rộng sản xuất; hiệu quả kinh tế hàng năm dự kiến thu được từ dự án là 300 triệu đồng. Trong số đó dành 85% để trả nợ ngân hàng. Biết rằng tỷ lệ khấu hao TSCĐ 15% năm; nguồn trả nợ khác 50 triệu đồng/năm; thời gian thi công 6 tháng; thời gian cho vay 5 năm; tiền vay phát ra từ ngày đầu thi công.

Yêu cầu: – Xác định mức vốn ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay.

  • A.4.225 triệu
  • B.4.224 triệu
  • C.4.223 triệu
  • D.4.222 triệu

Câu 29. (0,33 điểm)

Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:

– Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng

– Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án

– Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng.

– Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng

– Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.

Yêu cầu: Thời hạn cho vay đối với dự án là bao nhiêu.

Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.

  • A.2 năm 6 tháng 10 ngày
  • B.2 năm 5 tháng 11 ngày
  • C.2 năm 8 tháng 11 ngày
  • D.2 năm 7 tháng 10 ngày

Câu 30. (0,33 điểm)

Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:

– Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng

– Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án

– Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng.

– Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng

– Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.

Yêu cầu: Xác định mức cho vay đối với dự án?

Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.

  • A.1723,5 triệu
  • B.1724,5 triệu
  • C.1721,5 triệu
  • D.1722,5 triệu

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online - Đề #9 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền