Ký sinh trùng · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Ký sinh trùng online - Đề #11
30 câu35 phútSưu tầm8.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Điều kiện thuận lợi để ấu trùng giun móc tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh:
- A.Môi trường nước như ao hồ.
- B.Đất xốp, cát, nhiệt độ cao, ẩm.
- C.Môi trường nước, nhiệt độ từ 250C đến 300C.
- D.Bóng râm mát
Câu 2. (0,33 điểm)
Trong bệnh sán lá gan lớn, giai đoạn ấu trùng chu du, bệnh nhân có triệu chứng:
- A.Sốt, đau hạ sườn phải, váng da, tiêu chảy
- B.Sốt, đau hạ sườn phải, nhức đầu, nổi mẫn
- C.Sốt, đau hạ sườn phải, vàng da đi cầu phân nhầy máu
- D.Sốt, đau bụng vùng thượng vị, vàng da tiêu chảy
Câu 3. (0,33 điểm)
Yếu tố dịch tễ thuận lợi cho sự tăng tỉ lệ nhiễm giun móc:
- A.Không có công trình vệ sinh hiện đại
- B.Thói quen đi chân đất của người dân
- C.Tỷ lệ nhiễm giun tóc cao
- D.Vùng đất sét cứng
Câu 4. (0,33 điểm)
Trong bệnh sán lá gan lớn, giai đoạn ấu trùng chu du, bạch cầu toan tính có thể tăng đến:
- A.50%
- B.60%
- C.70%
- D.80%
Câu 5. (0,33 điểm)
Ở Việt Nam, vùng có tỷ lệ nhiễm giun móc cao thường là:
- A.Nơi có thói quen sử dụng cầu tiêu, ao cá
- B.Nông trường mía, cao su
- C.Các thành phố, đô thị.
- D.Cư dân sống vùng sông nước
Câu 6. (0,33 điểm)
Mỗi con sán lá gan lớn trưởng thành, hút bao nhiêu ml máu mỗi ngày:
- A.0,1 ml
- B.0,2ml
- C.0,3ml
- D.0,4ml
Câu 7. (0,33 điểm)
Khi nhiễm với số lượng nhiều sán lá gan lớn, bệnh nhân có triệu chứng:
- A.Vàng da, bón, thiếu máu, đau hạ sườn phải
- B.Vàng da, đi cầu nhầy máu, thiếu máu, đau hạ sườn phải
- C.Vàng da, tiêu chảy, thiếu máu, đau hạ sườn phải
- D.Vàng da, sốt, đi cầu nhầy máu, đau hạ sườn phải
Câu 8. (0,33 điểm)
Chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn giai đoạn trưởng thành dựa vào:
- A.Tìm trứng trong phân hay dịch hút tá tràng
- B.Siêu âm gan
- C.Xét nghiệm máu bạch cầu toan tính tăng
- D.Triệu chứng lâm sàng
Câu 9. (0,33 điểm)
Trình tự biểu hiện lâm sàng tương ứng với giai đoạn phát triển của giun móc:
- A.Ấu trùng xâm nhập qua da gây nên viêm ngứa da tại nơi xâm nhập. Ấu trùng lên phổi gây nên hội chứng Loeffler. Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu.
- B.Ấu trùng xâm nhập qua da không biểu hiện lâm sàng vì quá nhỏ. Ấu trùng lên phổi gây nên hội chứng Loeffler. Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu
- C.Ấu trùng xâm nhập qua da không biểu hiện lâm sàng vì quá nhỏ. Ấu trùng lên phổi không có triệu chứng lâm sàng vì quá ít. Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu
- D.Ấu trùng xâm nhập qua da gây nên viêm ngứa da tại nơi xâm nhập. Ấu trùng lên phổi gây nên hội chứng Loeffler. Giun ở ruột gây tắc ruột
Câu 10. (0,33 điểm)
Chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn lạc chổ ở các cơ quan: mắt, tim, phổi, da dựa vào:
- A.Chọc dò sinh thiết các cơ quan; mắt, tim phổi, da
- B.Hình ảnh siêu âm
- C.Hình ảnh XQ
- D.Chẩn đoán miễn dịch: tìm kháng thể trong máu
Câu 11. (0,33 điểm)
Thuốc đặc trị điều trị sán lá gan lớn là:
- A.Metronidazol
- B.Levamizole
- C.Triclabendazol
- D.Emetin
Câu 12. (0,33 điểm)
Ấu trùng thực quản phình của giun móc được hình thành:
- A.Ở ruột non từ trứng do giun cái đẻ trong ruột
- B.Do giun cái đẻ ra ấu trùng ở ruột non
- C.Từ trứng giun móc ở ngoại cảnh
- D.Ở ruột non, từ trứng do người nuốt vào
Câu 13. (0,33 điểm)
Chẩn đoán bệnh sán lá gan nhỏ chỉ cần dựa vào xét nghiệm công thức bạch cầu có bạch cầu toan tính tăng cao:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 14. (0,33 điểm)
Chẩn đoán bệnh sán lá lá gan lớn chỉ cần đựa vào lâm sàng và hình ảnh siêu âm gan:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 15. (0,33 điểm)
Kết quả xét nghiệm soi phân tươi trả lời: "Tìm thấy ấu trùng I của giun móc", kết quả này :
- A.Không chấp nhận vì không bao giờ thấy ấu trừng giun móc trong bệnh phẩm soi tươi
- B.Có thể chấp nhận nếu phân đã để trên 24 giờ mới xét nghiệm và xét nghiệm viên rất có kinh nghiệm
- C.Đúng vì ấu trùng I giun móc bình thường được hình thành ở ruột non
- D.Sai vì ấu trùng I giun móc chỉ lưu thông trong máu ký chủ
Câu 16. (0,33 điểm)
Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc nặng và kéo dài:
- A.Thiếu máu nhược sắc
- B.Thiếu máu ưu sắc
- C.Viêm tá tràng đưa đến loét tá tràng
- D.Viêm tá tràng đưa đến ung thư tá tràng
Câu 17. (0,33 điểm)
Loài muỗi truyền rốt rét ở vùng đồng bằng ven biển Việt Nam:
- A.Anopheles dirus
- B.Anopheles minimus
- C.Anopheles sundaicus
- D.Anopheles stephensi
Câu 18. (0,33 điểm)
Suy tim trong bệnh giun móc nặng có tính chất
- A.Bệnh lý thực thể của tim, có khả năng bồi hoàn
- B.Bệnh lý thực thể của tim, không có khả năng bồi hoàn
- C.Bệnh lý cơ năng của tim, có khả năng bồi hoàn
- D.Bệnh lý cơ năng của tim, không có khả năng bồi hoàn
Câu 19. (0,33 điểm)
Sarcoptes scabiei có thể gây bệnh khắp cơ thể ngoại trừ:
- A.Kẻ tay
- B.Mặt
- C.Quanh rốn
- D.Quanh cơ quan sinh dục
Câu 20. (0,33 điểm)
Ở Việt Nam hiện nay, vai trò quan trọng nhất của chí (Peduculus humanus)là:
- A.Truyền bệnh sốt phát ban do Rickettsia
- B.Truyền bệnh sốt hồi quy do Borrelia
- C.Ngứa có thể gây nhiễm trùng
- D.Truyền bệnh viêm gan B
Câu 21. (0,33 điểm)
Đặc điểm sau đây không thấy ở muỗi Anopheles:
- A.Ấu trùng nằm ngang mặt nước khi lên để thở
- B.Một số loài truyền bệnh sốt rét
- C.Con trưởng thành khi đậu thì ngực và bụng song song với vách đậu
- D.Trứng đẻ rời rạc, có phao ở 2 bên
Câu 22. (0,33 điểm)
Diệt được giun móc trong ruột là giải quyết được
-Tình trạng thiếu máu. -Tình trạng suy tim. -Tình trạng rối loạn tiêu hoá
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 23. (0,33 điểm)
Xenopsylla cheopis có vai trò quan trọng trong y học vì:
- A.Làm chuột chết nhiều, gây ô nhiễm môi trường
- B.Truyền bệnh dịch hạch ở chuột, sau đó truyền qua người
- C.Mật độ ký sinh trùng tăng làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường
- D.Khi dốt người sẽ gây lỡ ngứa ngoài da
Câu 24. (0,33 điểm)
Muỗi Aedes thường có đặc điểm sau ngoại trừ:
- A.Đẻ trứng ở nước sạch không có chất hữu cơ
- B.Hút máu ban ngày
- C.Có khoảng 870 loài
- D.Tất cả đều gây bệnh xuất huyết
Câu 25. (0,33 điểm)
Giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh ở:
- A.Ở manh tràng
- B.Ở tá tràng
- C.Đường bạch huyết
- D.Đường mật
Câu 26. (0,33 điểm)
Vai trò y học của chí Pediculus humannus ngoại trừ là:
- A.Truyền bệnh sốt phát ban do Ricketsra prowazeki
- B.Truyền bệnh sốt hồi qui do Borrelia recurrentis
- C.Gây ngứa nơi chích
- D.Truyền bệnh viêm gan B
Câu 27. (0,33 điểm)
Người có thể bị nhiễm giun móc/mỏ do:
- A.Muổi đốt
- B.Ăn phải trứng giun
- C.Mút tay
- D.Đi chân đất
Câu 28. (0,33 điểm)
Muỗi truyền bệnh dịch cho người do:
- A.Muỗi có thói quen vừa hút máu, vừa phóng uế, trong phân có mầm bệnh
- B.Người đập và chà nát cở thể muỗi trên da, mầm bệnh từ dịch cơ thể muỗi theo vết chích vào người
- C.Khi hút máu, muỗi nhả nước bọt có mầm bệnh vào da người
- D.Mầm bệnh dính trên chân, cánh muỗi, rơi xuống da theo vết chích vào máu
Câu 29. (0,33 điểm)
Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể là:
- A.Máu
- B.Dịch mật
- C.Dịch bạch huyết
- D.Sinh chất ở ruột
Câu 30. (0,33 điểm)
Loài Anopheles truyền bệnh sốt rét ở vùng rừng núi Việt Nam là:
- A.Anopheles sundaicus
- B.Anopheles vagus
- C.Anopheles tessellatus
- D.Anopheles dirus
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Ký sinh trùng online - Đề #11 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
