Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 11

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 11 online - Mã đề 13

40 câu45 phútSưu tầm4.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ)

  • A.CH4 + Cl2 -> CH3Cl + HCl.
  • B.CH3 – CH3 -> CH2 = CH2 + H2.
  • C.CH4 + O2 -> CO2 + H2O.
  • D.C2H4 + Br2 -> C2H4Br2

Câu 2. (0,25 điểm)

Cho các mệnh đề sau:

(1) Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

(2) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt

(3) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

(4) Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau.

Các mệnh đề đúng là

  • A.(1), (2), (3).
  • B.(1), (2), (4).
  • C.(2), (3), (4).
  • D.(1), (3), (4).

Câu 3. (0,25 điểm)

Chọn định nghĩa đúng: Đồng phân là hiện tượng

  • A.những chất có tính chất khác nhau.
  • B.những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
  • C.những chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau.
  • D.những chất cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau.

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong phân tính định tính, để xác định nguyên tử hidro (H) trong phân tử, ta thường:

  • A.Đốt cháy chất hữu cơ rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong.
  • B.Đốt cháy chất hữu cơ rồi hấp thụ sản phẩm cháy qua đồng sunfat khan (CuSO4).
  • C.Khử hợp chất hữu cơ bằng đồng oxit (CuO).
  • D.Không thể xác định được có nguyên tố H hay không.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

1. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều chứa C và H

2. Hợp chất hữu cơ thường dễ cháy, dễ bay hơi

3. Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử, công thức cấu tạo … của chúng

4. Các chất có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là đồng đẳng của nhau

5. Các chất đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau

6. Các chất có cùng phân tử khối là các chất đồng phân

Số phát biểu đúng là

  • A.4
  • B.3
  • C.2
  • D.5

Câu 6. (0,25 điểm)

Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ A đối với hiđro bằng 23. Vậy khối lượng phân tử chất A là:

  • A.46
  • B.23
  • C.48
  • D.28

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

1) Trong các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị

2) Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao và tan nhiều trong nước

3) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy

4) Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện.

Các phát biểu đúng là:

  • A.1, 2 và 3
  • B.1, 2 và 4
  • C.2, 3 và 4
  • D.1,3 và 4

Câu 8. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 10ml thể tích hơi 1 HCHC A cần dùng 30ml O₂ sản phẩm thu được chỉ gồm CO₂ và hơi nước có thể tích bằng nhau và đều bằng thể tích của O₂ đã phản ứng. CTPT của A là:

  • A.CHO
  • B.C3H6O2
  • C.C4H6O3
  • D.C3H6O3

Câu 9. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,9g A chứa C,H, O thu được 0,672 lít CO₂( đktc) và 0,54g H₂O. Tìm CTPT của A biết tỉ khối hơi của A so với O₂ bằng 2,8125.

  • A.C3H6O
  • B.C3H6O3
  • C.CH2O
  • D.C2H4O2

Câu 10. (0,25 điểm)

Chất hữu cơ X có CTĐGN là CH₂O. Biết trong X có chứa 2 nguyên tử O. Công thức phân tử của A là:

  • A.CH2O
  • B.C3H6O3
  • C.C2H4O2
  • D.C4H8O4

Câu 11. (0,25 điểm)

Để tinh chế ancol etylic (rượu etylic) C₂H₅OH có nhiệt độ sôi tₛ = 78,4O^{O}C từ hỗn hợp rượu và nước. Ta có thể sử dụng phương pháp:

  • A.Chiết.
  • B.Chưng cất.
  • C.Kết tinh.
  • D.Lọc.

Câu 12. (0,25 điểm)

Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO₂, H₂O, N₂. Điều đó chứng tỏ

  • A.Phân tử chất X chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, O, N.
  • B.Phân tử chất X chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, có thể có các nguyên tố O, N.
  • C.Phân tử chất X chỉ có các nguyên tố C, H.
  • D.Phân tử chất X chắc chắn phải là amin.

Câu 13. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

1) Trong các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị

2) Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao và tan nhiều trong nước

3) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy

4) Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện.

Các phát biểu đúng là:

  • A.1, 2 và 3
  • B.1, 2 và 4
  • C.2, 3 và 4
  • D.1, 3 và 4

Câu 14. (0,25 điểm)

Hợp chất hữu cơ A có CTĐGN là CH₂O. Biết phân tử khối của hợp chất bằng 180 g/ mol.Công thức phân tử của A là:

  • A.C6H10O5
  • B.C6H12O6
  • C.C6H12O
  • D.C5H10O5

Câu 15. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,9g A chứa C,H, O thu được 0,672 lít CO₂( đktc) và 0,54g H₂O. Tìm CTPT của A biết tỉ khối hơi của A so với O₂ bằng 2,8125.

  • A.C3H6O
  • B.C3H6O3
  • C.CH2O
  • D.C2H4O2

Câu 16. (0,25 điểm)

Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H₂O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O₂ chiếm 1/5 không khí, còn lại là N₂.

  • A.C2H6.
  • B.C2H4.
  • C.C3H8.
  • D.C2H2.

Câu 17. (0,25 điểm)

Đốt cháy 4,6g hợp chất hữu cơ CₓHy_{y}Oz_{z} sản phẩm cháy được hấp thụ qua dung dịch H₂SO₄ đặc thấy khối lượng bình tăng là 0,54g. Tiếp tục cho qua dung dịch Ca(OH)₂ dư thu được 20g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất.

  • A.% C = 52,17%; %H= 1,3%; %O = 46,53%
  • B.% C = 52,17%; %H= 11,74%; %O = 36,09%
  • C.% C = 1,3%; %H= 52,17%; %O = 46,53%
  • D.% C = 52,71%; %H= 3,1%; %O = 44,19%

Câu 18. (0,25 điểm)

Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H₂ và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H₂ bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là

  • A.C3H4
  • B.C2H4
  • C.C4H6
  • D.C2H2

Câu 19. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O trong phẩn tử. Sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (Ca(OH)₂) dư, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa. Đồng thời, khối lượng bình tăng 12,4 gam so với ban đầu. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của Y là:

  • A.C2H4O2.
  • B.CH2O.
  • C.C2H4O.
  • D.CH2O2.

Câu 20. (0,25 điểm)

Nung 4,65 gam một chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 gam CO₂ và 3,15 gam H₂O. Ở thí nghiệm khác, nung 5,58 gam chất hữu cơ với CuO thì thu được 0,67 lít khí N₂ (đktc). Trong A có chứa nguyên tố:

  • A.C và H.
  • B.C, H và N.
  • C.C, H, N và O.
  • D.C, N và O.

Câu 21. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A, thu được 0,44 gam CO₂, 0,18 gam H₂O. Thể tích 0,3 gam A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (O₂) (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của A là:

  • A.C2H4
  • B.C2H4O
  • C.C2H4O2
  • D.CH2O2

Câu 22. (0,25 điểm)

Công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C₂H₆O là:

  • A.CH3 – O – CH3.
  • B.CH2 = C = O.
  • C.CH3 – CH3 – O.
  • D.CH2 = O = CH2.

Câu 23. (0,25 điểm)

Chất T có công thức phân tử (CTPT) là C₃H₈O. Số công thức cấu tạo có thể của T là:

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 24. (0,25 điểm)

Trong phân tích định tính, để xác định có nguyên tử cacbon (C) hay không, ta thường:

  • A.Đốt cháy hợp chất hữu cơ, rồi sử dụng quỳ tím.
  • B.Đốt cháy hợp chất hữu cơ, rồi hấp thụ vào nước.
  • C.Oxi hoá hoàn toàn hợp chất hữu cơ, rồi hấp thụ vào nước vôi trong (Ca(OH)2).
  • D.Oxi hoá hoàn toàn hợp chất hữu cơ, rồi sử dụng phenolphtalein.

Câu 25. (0,25 điểm)

Bạn Nam vô tình đổ nhầm 1 lít xăng vào nước, bạn thấy xăng không tan trong nước và nổi lên trên nước, tạo thành 2 lớp chất lỏng không đồng nhất. Vậy Nam có thể tách xăng ra bằng phương pháp:

  • A.Chiết.
  • B.Vớt.
  • C.Kết tinh.
  • D.Múc.

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho các chất: nhôm cacbua (Al₄C₃), axetilen (C₂H₂), natri cacbonat (Na₂CO₃), đường saccarozơ (C₁₂H₂₂O₁₁), PVC ([C₂H₃Cl]ₙ). Số chất không phải là hợp chất hữu cơ là

  • A.2
  • B.1
  • C.4
  • D.3

Câu 27. (0,25 điểm)

Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh?

  • A.Làm đường cát, đường phèn từ mía.
  • B.Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.Nấu rượu để uống.
  • C.Nấu rượu để uống.
  • D.Ngâm rượu thuốc.

Câu 28. (0,25 điểm)

Silic đioxit và nhôm oxit cùng phản ứng với chất nào sau đây?

  • A.O2.
  • B.Mg.
  • C.dd Ba(OH)2 đặc, nguội.
  • D.dd KOH đặc, nóng.

Câu 29. (0,25 điểm)

Dạng thù hình nào sau đây không phải của cacbon:

  • A.Than chì.
  • B.Kim cương.
  • C.Fuleren.
  • D.Lỏng.

Câu 30. (0,25 điểm)

Cho các chất: O₂(1),CO₂ (2), H₂ (3), Fe₂O₃(4), SiO₂(5), HCl (6), CaO (7), H₂SO4đặc_{4 đặc} (8), HNO₃ (9), H₂O (10), (11), KMnO₄ (12). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?

  • A.12
  • B.9
  • C.11
  • D.10

Câu 31. (0,25 điểm)

Cho luồng khí C dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe₂O₃, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là

  • A.Cu, Fe, ZnO, MgO.
  • B.Cu, Fe, Zn, Mg.
  • C.Cu, Fe, Zn, MgO.
  • D.Cu, FeO, ZnO, MgO.

Câu 32. (0,25 điểm)

Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, thu được hỗn hợp ba khí (CO₂, SO₂, O₂). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ thay đổi như thế nào?

  • A.Tăng.
  • B.Giảm.
  • C.Có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào lượng S và C.
  • D.Không đổi

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho các nhận định sau, nhận định nào sai

1. Kim cương có cấu trúc tinh thể, rất cứng

2. Than chì: cấu trúc thành từng lớp, có màu đen, mềm, thường dùng làm bút chì, pin

3. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt

4. Than chì có cấu trúc tinh thể

5. Than gỗ, than hoạt tính là cacbon vô định hình

Các nhận định đúng là:

  • A.1,2,3,5
  • B.1,2,3,4
  • C.2,3,4,5
  • D.1,2,3,4,5

Câu 34. (0,25 điểm)

Thành phần chính của khí than ướt là gì?

  • A.CO, CO2, H2, N2.
  • B.CH4, CO, CO2, N2.
  • C.CO, CO2, H2, NO2.
  • D.CO, CO2, NH3, N2

Câu 35. (0,25 điểm)

Khi nhiệt phân hỗn hợp chất rắn sau: (NH₄)₂CO₃ , KHCO₃, Mg(HCO₃)₂, FeCO₃ đến khối lượng không đổi trong môi trường không có không khí thì sản phẩm rắn gồm các chất:

  • A.FeO, MgO, K2CO3
  • B.FeO, MgCO3, K2CO3
  • C.Fe2O3, MgO, K2O
  • D.Fe2O3, MgO, K2CO3

Câu 36. (0,25 điểm)

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO₂ vào 160 ml dung dịch Ba(OH)₂ 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:

  • A.19,7 gam.
  • B.11,82 gam.
  • C.7,88 gam.
  • D.13,79 gam.

Câu 37. (0,25 điểm)

Dẫn V lít khí CO ( dktc) qua ống sứ đựng lượng dư CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 4,0 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

  • A.2,24
  • B.3,36
  • C.5,60
  • D.4,48

Câu 38. (0,25 điểm)

Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na₂CO₃1,5M và KHCO₃ 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

  • A.3,36.
  • B.2,24.
  • C.4,48.
  • D.1,12.

Câu 39. (0,25 điểm)

Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch theo chiều thuận thì cần phải đồng thời

  • A.Tăng áp suất và tăng nhiệt độ
  • B.Giảm áp suất và giảm nhiệt độ
  • C.Tăng áp suất và giảm nhiệt độ
  • D.Giảm áp suất và tăng nhiệt độ

Câu 40. (0,25 điểm)

Hòa tan hết hỗn hợp kim loại (Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO₃ loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng). Nung m gam muối khan đến khối lượng không đổi thu được 19,2g chất rắn. Giá trị của m gần nhất với

  • A.65
  • B.70
  • C.75
  • D.80

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 11 online - Mã đề 13 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.