Hóa Học · Lớp 11
Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 11 online - Mã đề 08
40 câu45 phútSưu tầm9.900 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau:
(1) NaHSO₄ + NaHSO₃; (2) Na₃PO₄ + K₂SO₄;
(3) AgNO₃ + FeCl₃; (4) Ca(HCO₃)₂ + HCl;
(5) FeS + H₂SO₄ (loãng) ; (6) BaHPO₄ + H₃PO₄;
(7) NH₄Cl + NaOH (đun nóng); (8) Ca(HCO₃)₂ + NaOH;
(9) NaOH + Al(OH)₃; (10) CuS + HCl.
Số phản ứng xảy ra là:
- A.5
- B.6
- C.7
- D.8
Câu 2. (0,25 điểm)
Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2 (1), CuSO4 (2), KNO3 (3), HCl (4). Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là:
- A.(1) và (2).
- B.(1) và (3).
- C.(1) và (4).
- D.(2) và (3).
Câu 3. (0,25 điểm)
Cho dung dịch các chất sau: NaHCO₃ (X₁); CuSO₄ (X₂); (NH₄)₂CO₃(X₃); NaNO₃ (X₄); MgCl₂ (X₅); KCl (X₆). Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là:
- A.X1, X4, X5.
- B.X1, X4, X6.
- C.X1, X3, X6.
- D.X4, X6.
Câu 4. (0,25 điểm)
X có chứa 5 ion: Mg²⁺, Ba²⁺, Ca²⁺, 0,1 mol Cl⁻ và 0,2 mol NO₃⁻, Cần thêm bao nhiêu lít dung dịch K₂CO₃ 1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhât.
- A.0,15
- B.0,3
- C.0,2
- D.0,25
Câu 5. (0,25 điểm)
Tìm x biết trong 1 dung dịch chứa Cu²⁺ (0,02 mol), K⁺ (0,10 mol), NO 3⁻(0,05 mol) và SO₄²⁻ (x mol)?
- A.0,050.
- B.0.070.
- C.0,030.
- D.0,045.
Câu 6. (0,25 điểm)
Xác định xem pH của NaHCO₃ 1M biết H₂CO₃ có Kₐ₁ = 10; Kₐ₂ = 10 là bao nhiêu?
- A.7,02
- B.8,36
- C.9,01
- D.10,45
Câu 7. (0,25 điểm)
Dung dịch không dẫn điện?
- A.HCl trong benzen.
- B.CH3COONa trong nước.
- C.Ca(OH)2 trong nước.
- D.NaHSO4 trong nước.
Câu 8. (0,25 điểm)
Bộ ba nào đều không phải là chất điện ly?
- A.NaCl, KMnO4 , Na2CO3.
- B.NaCl, ete, KMnO4.
- C.Saccarozơ, ete, rượu etylic.
- D.NaOH, CO2 , Na2CO3.
Câu 9. (0,25 điểm)
Cho dãy các chất: KAl(SO₄)₂ .12H₂O, C₂H₅OH, C₁₂H₂₂O₁₁ (saccarozơ), CH₃COOH, Ca(OH)₂ , CH₃COONH₄ . Số chất điện li là:
- A.3
- B.4
- C.5
- D.2
Câu 10. (0,25 điểm)
Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO₃ , C₆H₁₂O₆ , CH₃COOH, C₂H₅OH, Al₂(SO₄)₃ . Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện?
- A.5
- B.6
- C.7
- D.8
Câu 11. (0,25 điểm)
Cho nhận xét:
(1) Những chất điện li mạnh là các axit mạnh như HCl, HNO₃ , H₂SO₄…; các bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)₂… và hầu hết các muối.
(2) Dãy các chất H₂S, H₂CO₃, H₂SO₃ là các chất điện li yếu.
(3) Muối là hợp chất khi tan trong nước chỉ phân li ra cation kim loại và anion gốc axit.
(4) Nước cất có khả năng dẫn điện tốt do nước có thể phân li ra ion H⁺ và OH⁻ .
Số nhận xét đúng là?
- A.1
- B.3
- C.2
- D.4
Câu 12. (0,25 điểm)
Trong dung dịch H₃PO₄ (bỏ qua sự phân li của H₂O) có chứa bao nhiêu anion âm?
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 13. (0,25 điểm)
Dung dịch có môi trường kiềm?
- A.Na2SO4.
- B.NaCl.
- C.HCl.
- D.Na2CO3.
Câu 14. (0,25 điểm)
Chỉ ra muối axit trong dãy NaHCO₃ , NaHSO₄ , Na₂HPO₃ , NaHSO₃ , (NH₄)₂CO₃ , Na₂HPO₄.
- A.3
- B.5
- C.4
- D.6
Câu 15. (0,25 điểm)
Để thu được Al₂O₃ từ hỗn hợp Al₂O₃ và Fe₂O₃, người ta lần lượt:
- A.dùng dung dịch NaOH (dư), dd HCl (dư), rồi nung nóng.
- B.dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng
- C.dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).
- D.dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
Câu 16. (0,25 điểm)
Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO₂, dung dịch AlCl₃ lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO₂ đều thấy
- A.dung dịch trong suốt.
- B.có khí thoát ra.
- C.có kết tủa trắng.
- D.có kết tủa sau đó tan dần.
Câu 17. (0,25 điểm)
Sục khí CO₂ từ từ đến dư vào dung dịch Ba(AlO₂)₂. Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây xảy ra?
- A.ban đầu không có kết tủa sau đó có kết tủa trắng.
- B.có kết tủa trắng và kết tủa không tan trong CO2 dư.
- C.có kết tủa trắng và kết tủa tan hoàn toàn khi dư CO2.
- D.không có hiện tượng gì.
Câu 18. (0,25 điểm)
Cho K dư vào dung dịch chứa Ca(HCO₃)₂. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
- A.Có khí bay lên.
- B.Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
- C.Có khí bay lên và có kết tủa trắng.
- D.Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện.
Câu 19. (0,25 điểm)
Cho 15,2g X gồm Fe và Cu vào HNO₃ dư được 6,72 lít Y gồm NO và NO₂, có dY/H₂= 19 và Z không chứa NH₄⁺. Em hãy tính % Fe trong X?
- A.40,24%
- B.37,78%
- C.36,84%
- D.30,56%
Câu 20. (0,25 điểm)
Cho mấy gam Al và Mg vào 0,275 mol HNO₃ không có khí bay ra và thu được 18,25 gam muối khan.
- A.2,41
- B.2,28
- C.1,97
- D.3,25
Câu 21. (0,25 điểm)
Cho 19,5g Zn bằng HNO₃ loãng dư được X và 1,12 lít (ở đktc) Y gồm 2 khí là N₂O và N₂. Tỉ khối Y so với khí H₂ là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được mấy gam chất rắn khan?
- A.56,7
- B.58,2
- C.47,4
- D.48,9
Câu 22. (0,25 điểm)
Cho 5,04g Mg và Al có tỉ lệ 3:2 vào bao nhiêu mol HNO₃ loãng, dư được X và 0,896 lít (đktc) hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi với H₂ bằng 18.
- A.0,095 mol
- B.0,11 mol
- C.0,1 mol
- D.0,08 mol
Câu 23. (0,25 điểm)
Cho 2,7g Al vào HNO₃ loãng, nóng thu được 0,448 lít khí nào bên dưới đây duy nhất (đktc) biết khi ta cô cạn được 22,7 gam chất rắn khan?
- A.N2
- B.NO2
- C.NO
- D.N2O
Câu 24. (0,25 điểm)
Cho 7,29g Al bằng HNO₃ loãng, dư được X và 1,792 lít khí (đltc) Y gồm 2 khí là N₂O và N₂. Tỉ khối hơi của Y so với H₂ là 18 và nếu tiến hành cô cạn X, thu được mấy gam chất rắn khan?
- A.51,12
- B.62,48
- C.76,68
- D.58,41
Câu 25. (0,25 điểm)
Cho 2,16g FeO vào 0,1 mol HNO₃ thì ta thu được chất khí nào bên dưới?
- A.N2
- B.N2O
- C.NO2
- D.NO
Câu 26. (0,25 điểm)
Cho 15,7g Al, Zn (tỉ lệ mol 1:2) vào HNO₃ dư được 15,68 lít (đktc) sản phẩm khử duy nhất nào bên dưới?
- A.NO2
- B.N2
- C.NO
- D.N2O
Câu 27. (0,25 điểm)
Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl₂. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
- A.Có khí bay lên.
- B.Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
- C.Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần.
- D.Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện.
Câu 28. (0,25 điểm)
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl₃ thấy có hiện tượng:
- A.xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
- B.xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.
- C.xuất hiện kết tủa màu xanh.
- D.xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.
Câu 29. (0,25 điểm)
Dung dịch Na₂CO₃ có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- A.CaCl2, HCl, CO2, KOH
- B.Ca(OH)2, CO2, Na2SO4, BaCl2, FeCl3.
- C.HNO3, CO2, Ba(OH)2, KNO3.
- D.CO2, Ca(OH)2, BaCl2, H2SO4, HCl.
Câu 30. (0,25 điểm)
Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)₂ là:
- A.Ba(NO3)2, Mg(NO3)2, HCl, CO2, Na2CO3.
- B.Mg(NO3)2, HCl, BaCO3, NaHCO3, Na2CO3.
- C.NaHCO3, Na2CO3, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2.
- D.NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, HCl
Câu 31. (0,25 điểm)
Trong các dung dịch: HNO₃, NaCl, Na₂SO₄, Ca(OH)₂, KHSO₄, Mg(NO₃)₂. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO₃)₂ là
- A.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
- B.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
- C.NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
- D.HNO3, NaCl, Na2SO4.
Câu 32. (0,25 điểm)
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO₃)₂ là:
- A.HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4.
- B.HNO3, Ca(OH)2 và KNO3.
- C.HNO3, NaCl và Na2SO4.
- D.NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2.
Câu 33. (0,25 điểm)
Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al₂O?
- A.NaSO4, HNO3.
- B.HNO3, KNO3.
- C.HCl, NaOH .
- D.NaCl, NaOH
Câu 34. (0,25 điểm)
Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
- A.Na2CO3.
- B.NH4Cl.
- C.NH3.
- D.NaHCO3
Câu 35. (0,25 điểm)
Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba²⁺, Al³⁺, Na⁺, Ag⁺, CO₃²⁻, NO₃⁻, Cl⁻, SO₄²⁻. Các dung dịch đó là:
- A.AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
- B.AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
- C.AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4.
- D.Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3.
Câu 36. (0,25 điểm)
Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H₂SO₄, pH = b; dung dịch NH₄Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng?
- A.d < c< a < b.
- B.c < a< d < b.
- C.a < b < c < d.
- D.b < a < c < d.
Câu 37. (0,25 điểm)
Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là
- A.KHSO4, HF, H2SO4, Na2CO3.
- B.HF, H2SO4, Na2CO3, KHSO4.
- C.H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.
- D.HF, KHSO4, H2SO4, Na2CO3.
Câu 38. (0,25 điểm)
Các dung dịch NaCl, HCl, CH₃COOH, H₂SO₄ có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
- A.HCl.
- B.CH3COOH.
- C.NaCl.
- D.H2SO4.
Câu 39. (0,25 điểm)
X chứa: 0,07 mol Na⁺, 0,02 mol SO₄²⁻ và x mol OH⁻. Y chứa ClO₄⁻, NO₃⁻ và y mol H⁺; tổng mol ClO₄⁻ và NO₃⁻ là 0,04. Trộn X và Y được 100ml Z có pH là gì?
- A.1.
- B.12.
- C.13.
- D.2.
Câu 40. (0,25 điểm)
Trộn V₁ lít H₂SO₄ 0,02M với V2 lít NaOH 0,035M được V₁+ V₂ lít có pH=2. Tỉ lệ V₁/V₂sẽ là gì?
- A.3/2
- B.2/3
- C.2
- D.1
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 11 online - Mã đề 08 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
