Hóa Học · Lớp 11
Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 11 online - Mã đề 06
40 câu45 phútSưu tầm6.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ)
- A.CH4 + Cl2 -> CH3Cl + HCl.
- B.CH3 – CH3 -> CH2 = CH2 + H2.
- C.CH4 + O2 -> CO2 + H2O.
- D.C2H4 + Br2 -> C2H4Br2.
Câu 2. (0,25 điểm)
Phản ứng 2CH3OH→CH3OCH3+H2O thuộc loại phản ứng gì ?
- A.Phản ứng thế.
- B.Phản ứng cộng.
- C.Phản ứng tách.
- D.Không thuộc về ba loại phản ứng trên.
Câu 3. (0,25 điểm)
Phản ứng thuộc loại phản ứng gì ?
- A.Phản ứng thế.
- B.Phản ứng cộng.
- C.Phản ứng tách.
- D.Không thuộc về ba loại phản ứng trên.
Câu 4. (0,25 điểm)
Cho các phản ứng sau:
a) CH₂=CH₂ + H₂O → CH₃CH₂OH
b) CH₄ + 2Cl₂ → CH₂Cl₂ + 2HCl
c) C₂H₅OH → CH₂=CH₂ + H₂O
d) C₆H₆ + 3Cl₂ → C₆H₆Cl₆
e) C₆H₆ + Cl₂ → C₆H₅Cl + HCl
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 5. (0,25 điểm)
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH₂O. Công thức phân tử là:
- A.C2H4O.
- B.C2H4O2.
- C.C3H6O2.
- D.C3H6O.
Câu 6. (0,25 điểm)
Cho các chất sau:
(1): CHCl₂ – CHCl₂.
(2): CH₂Cl – CHCl₂.
(3): CCl₂H – CHCl₂.
(4): CCl₂H – CH₂Cl.
Số cặp chất biểu diễn cùng một chất (cùng CTPT, cùng CTCT) là:
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 7. (0,25 điểm)
Cho các chất sau:
(1): CHCl₂ – CHCl₂.
(2): CH₂Cl – CCl₃.
(3): CCl₂H – CHCl₂.
(4): CCl₂H – CCl₂H.
Cặp chất cùng CTPT nhưng khác CTCT là:
- A.(1) và (3)
- B.(1) và (2)
- C.(1) và (4)
- D.(3) và (4)
Câu 8. (0,25 điểm)
Cho các chất sau:
(1): CH₃ – CH₂ – OH.
(2): CH₃ – O – CH₃.
(3): HO – CH₂ – CH₃.
(4) H – CH₂ – CH₂ – O – H.
Số chất biểu diễn cùng một chất (cùng CTPT, cùng CTCT) là:
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 9. (0,25 điểm)
Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,690. Công thức phân tử (CTPT) của limonen là:
- A.C12H16
- B.C10H16
- C.C6H8
- D.C5H8
Câu 10. (0,25 điểm)
Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phân nguyên tố gồm: 45,7%C, 1,90%H, 7,60%O, 6,70% N và 38,10%Br. Công thức phân tử (CTPT) của phẩm đỏ là: (Biết bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được rằng trong phân tử “phẩm đỏ” có hai nguyên tử Br):
- A.C16H8O2N2Br2
- B.C8H6ONBr
- C.C6H8ONBr
- D.C8H4ONBr2
Câu 11. (0,25 điểm)
Hợp chất X có phần trăm khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt là 54,54%, 9,10%, và 36,36%. Tỉ khối hơi của X so với H₂ bằng 44. Công thức phân tử của X là:
- A.C4H6O2
- B.C4H8O
- C.C4H6O
- D.C4H8O2
Câu 12. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ X. Sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua lần lượt các bình:
- Bình 1: đựng dung dịch H₂SO₄ đặc nóng.
- Bình 2: đựng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)₂) dư.
Thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam. Bình 2 xuất hiện 30 gam kết tủa.
Công thức đơn giản nhất của X là:
- A.C3H8O.
- B.C3H6O.
- C.C2H6O.
- D.C3H8.
Câu 13. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O trong phẩn tử. Sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (Ca(OH)₂) dư, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa. Đồng thời, khối lượng bình tăng 12,4 gam so với ban đầu. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của Y là:
- A.C2H4O2.
- B.CH2O.
- C.C2H4O.
- D.CH2O2.
Câu 14. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)₂ dư thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (t), sau phản ứng thu được 1,68 lít N₂ (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:
- A.C2H7O.
- B.C2H7N.
- C.C3H9O2N.
- D.C4H10N2O3.
Câu 15. (0,25 điểm)
Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam hợp chất A cần dùng vừa hết 4,2 lít O₂. Sản phẩm cháy gồm có 3,15 gam H₂O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO₂ và N₂. Biết thể tích các khí đo ở đktc, trong phân tử của A có 1 nguyên tử nitơ (N). Công thức phân tử của A là:
- A.C3H7O2N.
- B.C3H9N.
- C.C4H9O2N.
- D.C4H11N.
Câu 16. (0,25 điểm)
Nung 4,65 gam một chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 gam CO₂ và 3,15 gam H₂O. Ở thí nghiệm khác, nung 5,58 gam chất hữu cơ với CuO thì thu được 0,67 lít khí N₂ (đktc). Trong A có chứa nguyên tố:
- A.C và H.
- B.C, H và N.
- C.C, H, N và O.
- D.C, N và O.
Câu 17. (0,25 điểm)
Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO₂ (đktc) và 0,720 gam H₂O. Công thức đơn giản nhất của A là:
- A.C4H8O
- B.C3H8O
- C.C3H4O
- D.C2H6O
Câu 18. (0,25 điểm)
β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim trong ruột non, β-caroten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-caroten rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng dung dịch H₂SO₄ đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)₂ dư. Kết quả thấy bình (1) tăng 0,63 gam, bình (2) có 5,00 gam kết tủa. Công thức đơn giản của -caroten là:
- A.C5H9
- B.C5H7
- C.C5H8
- D.C5H5
Câu 19. (0,25 điểm)
Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H₂O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O₂ chiếm 1/5 không khí, còn lại là N₂.
- A.C2H6.
- B.C2H4.
- C.C3H8.
- D.C2H2.
Câu 20. (0,25 điểm)
Đốt cháy 4,6g hợp chất hữu cơ CₓHO sản phẩm cháy được hấp thụ qua dung dịch H₂SO₄ đặc thấy khối lượng bình tăng là 0,54g. Tiếp tục cho qua dung dịch Ca(OH)₂ dư thu được 20g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất.
- A.% C = 52,17%; %H= 1,3%; %O = 46,53%
- B.% C = 52,17%; %H= 11,74%; %O = 36,09%
- C.% C = 1,3%; %H= 52,17%; %O = 46,53%
- D.% C = 52,71%; %H= 3,1%; %O = 44,19%
Câu 21. (0,25 điểm)
Một HCHC A chứa C,H,O. Đốt cháy hoàn toàn 1,6g A rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)₂ dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,16g và có 13,79g kết tủa. ( Biết phân tử khối của A< 200) CTPT của A là:
- A.C7H14O4
- B.C7H12O4
- C.C7H10O4
- D.C7H10O2
Câu 22. (0,25 điểm)
Quá trình nào sau đây thuộc phương pháp kết tinh?
- A.Ngâm rượu thuốc
- B.Làm đường mía từ nước mía
- C.Giã lá chàm, lấy nước để nhuộm vải
- D.Nấu rượu
Câu 23. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
1) Trong các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
2) Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao và tan nhiều trong nước
3) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy
4) Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện.
Các phát biểu đúng là:
- A.1, 2 và 3
- B.1, 2 và 4
- C.2, 3 và 4
- D.1,3 và 4
Câu 24. (0,25 điểm)
Cho các mệnh đề sau:
(1) Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
(2) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt
(3) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
(4) Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau.
Các mệnh đề đúng là
- A.(1), (2), (3).
- B.(1), (2), (4).
- C.(2), (3), (4).
- D.(1), (3), (4).
Câu 25. (0,25 điểm)
Silic đioxit và nhôm oxit cùng phản ứng với chất nào sau đây?
- A.O2.
- B.Mg.
- C.dd Ba(OH)2 đặc, nguội.
- D.dd KOH đặc, nóng.
Câu 26. (0,25 điểm)
Tại sao silic tinh thể được sử dụng để làm các chất bán dẫn trong các thiết bị điện tử, pin mặt trời?
- A.Do Silic có tính khử
- B.Do Silic có tính oxi hóa
- C.Do Silic có khối lượng nhẹ
- D.Do Silic có tính bán dẫn
Câu 27. (0,25 điểm)
Cho các chất: O₂(1),CO₂ (2), H₂ (3), Fe₂O₃(4), SiO₂(5), HCl (6), CaO (7), H₂SO (8), HNO₃ (9), H₂O (10), (11), KMnO₄ (12). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?
- A.12
- B.9
- C.11
- D.10
Câu 28. (0,25 điểm)
Khi nung nóng than cốc với CaO, CuO, FeO, PbO thì phản ứng xảy ra với
- A.CuO và FeO
- B.CuO,FeO, PbO
- C.CaO và CuO
- D.CaO,CuO,FeO và PbO
Câu 29. (0,25 điểm)
Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, thu được hỗn hợp ba khí (CO₂, SO₂, O₂). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ thay đổi như thế nào?
- A.Tăng.
- B.Giảm.
- C.Có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào lượng S và C.
- D.Không đổi.
Câu 30. (0,25 điểm)
Cho các chất: O₂(1),Cl₂ (2), Al₂O₃ (3), Fe₂O₃(4), HNO₃(5), HCl (6), CaO (7), H₂SO (8), ZnO (9), PbCl₂ (10). Cacbon monooxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?
- A.5
- B.6
- C.7
- D.8
Câu 31. (0,25 điểm)
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn: MgO, CuO, Al₂O₃, Fe₃O₄ khi đun nóng thì chất rắn còn lại trong bình là
- A.MgO, CuO, Fe3O4
- B.MgO, Al, Cu, Fe
- C.MgO, Cu, Fe, Al2O3
- D.Mg, Cu, Al, Fe
Câu 32. (0,25 điểm)
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO₂ vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:
- A.10,6.
- B.12,6.
- C.16,6.
- D.18,6.
Câu 33. (0,25 điểm)
Sục hoàn toàn 3,36 lít khí CO₂ ( đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A, nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A là:
- A.Na2CO3 1,5M
- B.NaHCO3 0,75M
- C.NaHCO3 1,5M
- D.Na2CO3 0,75M
Câu 34. (0,25 điểm)
Cho 150ml dung dịch Na₂CO₃1M và K₂CO₃ 0,5M vào 250ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO₂ sinh ra ở đktc là bao nhiêu lít:
- A.5,60 lít
- B.2,52 lít
- C.3,36 lít
- D.5,04 lít
Câu 35. (0,25 điểm)
Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 32 gam Fe₂O₃ một thời gian thu được 25,6 gam chất rắn A. Cho khí sinh ra đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m
- A.5.
- B.60.
- C.15.
- D.40.
Câu 36. (0,25 điểm)
Phân chứa hàm lượng đạm cao nhất trong các loại phân bón sau là:
- A.NaNO3.
- B.(NH2)2CO.
- C.NH4Cl.
- D.NH4NO3.
Câu 37. (0,25 điểm)
Ure (chứa khoảng 46% N) là loại phân đạm tốt nhất. Công thức hóa học của urê là:
- A.(NH2)2CO3.
- B.(NH4)2CO3 .
- C.(NH3)2CO.
- D.(NH2)2CO.
Câu 38. (0,25 điểm)
Cho m gam kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca₃(PO₄)₂, còn lại là tạp chất trơ không chứa photphat) tác dụng vừa đủ với H₂SO₄ đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:
- A.34,20%
- B.42,60%
- C.53,62%
- D.26,83%
Câu 39. (0,25 điểm)
Phương trình ion rút gọn H⁺+ OH⁻ → H₂O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
- A.Cu(OH)2 + HNO3.
- B.Mg(OH)2 + HCl.
- C.Ba(OH)2 + H2SO4.
- D.KOH + HCl.
Câu 40. (0,25 điểm)
Để thu được muối trung hòa, cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H₃PO₄ 0,5M
- A.35 ml.
- B.45 ml.
- C.25 ml.
- D.75 ml.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 11 online - Mã đề 06 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
