Công nghệ sản xuất dược phẩm · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm online - Đề #12
20 câu25 phútSưu tầm1.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
20 câu trắc nghiệm một lựa chọn
20 câu · 0,5 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,5 điểm)
Ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu điều chế thuốc mỡ:
- A.Trơn nhờn, dễ bám dính lên da
- B.Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lí bình thường của da
- C.Dịu với da
- D.A, B, C đều sai
Câu 2. (0,5 điểm)
Ưu điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:
- A.Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước
- B.Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển
- C.Ít ảnh hưởng sinh lí da
- D.A, C
Câu 3. (0,5 điểm)
Nhược điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:
- A.Ảnh hưởng sinh lí da
- B.Dễ bị khô cứng do mất nước
- C.Khó bám lên da
- D.Tất cả đều đúng
Câu 4. (0,5 điểm)
Tá dược thân dầu khó bám dính lên da thường được phối hợp với chất nào để cải thiện độ bám dính:
- A.Lanolin khan
- B.Dầu lạc
- C.Vaselin
- D.Sáp ong
Câu 5. (0,5 điểm)
Nhóm tá dược thân nước dễ khô cứng do mất nước thường được phối hợpvới chất nào để giữ ẩm:
- A.Glycerin
- B.Lanolin
- C.Sorbitol
- D.A, C
Câu 6. (0,5 điểm)
Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:
- A.Thường sử dụng CMC, HPMC
- B.Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt
- C.Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH
- D.A, B, C
Câu 7. (0,5 điểm)
Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:
- A.Thường sử dụng CMC, HPMC
- B.Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt
- C.Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH
- D.A, B, C
Câu 8. (0,5 điểm)
Nhóm hydrocarbon dùng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:
- A.Bền vững, ít bị vi khuẩn nấm mốc phát triển
- B.Khả năng nhũ hóa mạnh
- C.Phóng thích hoạt chât tốt
- D.A, B
Câu 9. (0,5 điểm)
Nhóm dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa sử dụng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:
- A.Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp
- B.Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp
- C.Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa
- D.a, b, c
Câu 10. (0,5 điểm)
Tá dược polyethylenglycol sử dụng làm tá dược thuốc mỡ có đặc điểm:
- A.Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa
- B.Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau
- C.Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn
- D.A, B, C
Câu 11. (0,5 điểm)
Yêu cầu nào sau đây KHÔNG được đặt ra cho thuốc mỡ:
- A.Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược
- B.Thể chất mềm, mịn màng
- C.Vô khuẩn
- D.Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước
Câu 12. (0,5 điểm)
Vùng hàng rào “Rein” nằm:
- A.Trong lớp biểu bì
- B.Dưới cùng của lớp biểu bì
- C.Ranh giới giữa 2 lớp sừng và lớp niêm mạc trong biểu bì
- D.Ranh giới giữa biểu bì và trung bì
Câu 13. (0,5 điểm)
Về mặt bào chế thuốc mỡ, cần quan tâm đến chức năng nào của da:
- A.Bảo vệ, bài tiết
- B.Bài tiết, điều hòa thân nhiệt
- C.Bảo vệ, dự trữ
- D.Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp
Câu 14. (0,5 điểm)
Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân:
- A.Tá dược thân nước
- B.Tá dược thân dầu
- C.Tá dược nhũ tương N/D
- D.Tá dược nhũ tương D/N
Câu 15. (0,5 điểm)
Đối với loại thuốc mỡ được sử dụng lâu dài, cần phải quan tâm đến tính:
- A.Thấm sâu
- B.Không tách lớp
- C.Không khô cứng
- D.Không gây dị ứng, kích ứng
Câu 16. (0,5 điểm)
Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da:
- A.Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng
- B.Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu
- C.Tăng độ hòa tan của hoạt chất
- D.Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da
Câu 17. (0,5 điểm)
Nhược điểm lớn nhất của lanolin:
- A.Khả năng nhũ hóa
- B.Thể chất
- C.Độ bền vững
- D.Khả năng phối hợp với hoạt chất
Câu 18. (0,5 điểm)
Hỗn hợp tá dược hydrocarbon với các sáp tự nhiên được xếp vào nhóm:
- A.Tá dược dầu mỡ sáp
- B.Tá dược keo thân nước
- C.Tá dược nhũ hóa
- D.Tá dược nhũ tương D/N
Câu 19. (0,5 điểm)
Ưu điểm nổi bật của các dầu mỡ hydrogen hóa là:
- A.Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn
- B.Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên
- C.Bền vững về lý hóa học
- D.Dịu với da và niêm mạc
Câu 20. (0,5 điểm)
Thuốc mỡ loại gel, tá dược được dùng chủ yếu thuộc nhóm:
- A.Thân nước
- B.Thân dầu
- C.Nhũ tương D/N
- D.Nhũ tương khan
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm online - Đề #12 gồm 20 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
