Bỏ qua tới nội dung

Cơ học đất · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Cơ học đất online - Đề #9

25 câu30 phútSưu tầm4.200 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Áp lực nước lỗ rỗng thặng dư thay đổi như thế nào trong quá trình chịu tải trọng:

  • A.Tăng dần
  • B.Giảm dần
  • C.Không đổi
  • D.Cả ba ý trên

Câu 2. (0,4 điểm)

Tại sao đối với đất cát thì quá trình lún xảy ra ngay trong khi xây dựng và phần lớn quá trình lún kết thúc sau khi xây dựng xong công trình:

  • A.Do hệ số thấm của đất hạt thô rất lớn
  • B.Do hệ số thấm của đất hạt thô rất nhỏ
  • C.Do đất hạt thô có hệ số rỗng lớn
  • D.Cả ba ý trên

Câu 3. (0,4 điểm)

Khi tính lún theo phương pháp phân tầng cộng lún, nền đất được chia thành các lớp phân tố mỏng để trong từng lớp phân tố:

  • A.Ứng suất do tải trọng ngoài không đổi
  • B.Ứng suất do tải trọng ngoài thay đổi không đáng kể
  • C.Biến dạng của đất xảy ra trong điều kiện không nở hông
  • D.Đáp án B và C

Câu 4. (0,4 điểm)

Cho một móng bè có kích thước bxl=5 x 20m, ứng suất gây lún tại trọng tâm đáy móng phân bố đều với cường độ p = 150kPa. Nền đất đồng nhất dưới đáy móng có: γ = 18,4kN/m3 ; E₀ = 8200kPa; μ = 0,3. Độ lún cuối cùng của nền đất tại tâm móng gần bằng:

  • A.12,37cm
  • B.16,31cm
  • C.18,64cm
  • D.19,56cm

Câu 5. (0,4 điểm)

Cho một móng nông có kích thước bxl = 3 x 6m, ứng suất gây lún tại đáy móng phân bố đều với cường độ p = 150kPa. Nền đất dưới đáy móng đồng nhất có: γ = 18,4kN/m³; E₀ = 8200kPa; μ = 0,3. Độ lún cuối cùng của nền đất gần bằng:

  • A.3,34cm
  • B.4.56cm
  • C.5,57cm
  • D.6,09cm

Câu 6. (0,4 điểm)

Địa tầng một khu vực gồm các lớp cát và bụi xen kẽ nhau:

+ Lớp cát có hệ số thấm đẳng hướng k=6,500.10⁻¹mm/s, dày 15cm.

+ Lớp bụi có hệ số thấm đẳng hướng k=2,5.10⁻⁴mm/s, dày 1800mm.

Hệ số thấm tương đương theo phương ngang:

  • A.502,30. 10-4 mm/s
  • B.604,56. 10-4 mm/s
  • C.708,21. 10-4 mm/s
  • D.712,32 . 10-4 mm/s

Câu 7. (0,4 điểm)

Địa tầng một khu vực gồm các lớp cát và bụi xen kẽ nhau:

+ Lớp cát có hệ số thấm đẳng hướng k=6,500.10⁻¹mm/s, dày 15cm.

+ Lớp bụi có hệ số thấm đẳng hướng k=2,5.10⁻⁴mm/s, dày 1800mm.

Hệ số thấm tương đương theo phương đứng:

  • A.1,5. 10-4 mm/s
  • B.2,7. 10-4 mm/s
  • C.4,8. 10-4 mm/s
  • D.5,9. 10-4 mm/s

Câu 8. (0,4 điểm)

Cho một móng nông đơn có kích thước bxl = 2x4m, được chôn sâu Df_{f}= 2m. Móng được đặt trên nền đất có các chỉ tiêu cơ lý: γ = 18kN/m³; eₒ= 0,67;Kết quả nén lún một chiều:

p(kN/m²)100200300400
e0,6650,6250,6050,592

Chịu tác dụng của tải trọng đặt tại cao độ mặt nền nằm trên trục đi qua trọng tâm đáy móng:

Ntc^{tc}= 2320kN

Mtc^{tc} = 50kNm (thuận chiều kim đồng hồ và theo phương cạnh dài)

Biết: trọng lượng riêng của đất và móng trong phạm vi chiều sâu chôn móng γtb_{tb}= 20kN/m³ ; Nền đất được chia thành các lớp phân tố với chiều dày hᵢ=0,25b. Ứng suất gây lún bằng:

  • A.220 kN/m2
  • B.230 kN/m2
  • C.240 kN/m2
  • D.250kN/m2

Câu 9. (0,4 điểm)

Cho một móng nông đơn có kích thước bxl = 2x4m, được chôn sâu Df_{f}= 2m. Móng được đặt trên nền đất có các chỉ tiêu cơ lý: γ = 18kN/m³; eₒ= 0,67;Kết quả nén lún một chiều:

p(kN/m²)100200300400
e0,6650,6250,6050,592

Chịu tác dụng của tải trọng đặt tại cao độ mặt nền nằm trên trục đi qua trọng tâm đáy móng:

Ntc^{tc}= 2320kN

Mtc^{tc} = 50kNm (thuận chiều kim đồng hồ và theo phương cạnh dài)

Biết: trọng lượng riêng của đất và móng trong phạm vi chiều sâu chôn móng γtb_{tb}= 20kN/m³ ; Nền đất được chia thành các lớp phân tố với chiều dày hᵢ=0,25b. Độ lún cuối cùng của lớp đất phân tố thứ nhất tính theo phương pháp phân tầng cộng lún gần bằng:

  • A.1,760 cm
  • B.3,456 cm
  • C.4,567 cm
  • D.6,234 cm

Câu 10. (0,4 điểm)

Cho một móng nông đơn có kích thước bxl = 2x4m, được chôn sâu Df_{f}= 2m. Móng được đặt trên nền đất có các chỉ tiêu cơ lý: γ = 18kN/m³; eₒ= 0,67;Kết quả nén lún một chiều:

p(kN/m²)100200300400
e0,6650,6250,6050,592

Chịu tác dụng của tải trọng đặt tại cao độ mặt nền nằm trên trục đi qua trọng tâm đáy móng:

Ntc^{tc}= 2320kN

Mtc^{tc} = 50kNm (thuận chiều kim đồng hồ và theo phương cạnh dài)

Biết: trọng lượng riêng của đất và móng trong phạm vi chiều sâu chôn móng γtb_{tb}= 20kN/m³ ; Nền đất được chia thành các lớp phân tố với chiều dày hᵢ=0,25b. Độ lún cuối cùng của lớp đất phân tố thứ 2 tính theo phương pháp phân tầng cộng lún gần bằng:

  • A.4,499 cm
  • B.3,127 cm
  • C.2,756 cm
  • D.1,601 cm

Câu 11. (0,4 điểm)

Cho một móng nông đơn có kích thước bxl = 2x4m, được chôn sâu Df_{f}= 2m. Móng được đặt trên nền đất có các chỉ tiêu cơ lý: γ = 18kN/m³; eₒ= 0,67;Kết quả nén lún một chiều:

p(kN/m²)100200300400
e0,6650,6250,6050,592

Chịu tác dụng của tải trọng đặt tại cao độ mặt nền nằm trên trục đi qua trọng tâm đáy móng:

Ntc^{tc}= 2320kN

Mtc^{tc} = 50kNm (thuận chiều kim đồng hồ và theo phương cạnh dài)

Biết: trọng lượng riêng của đất và móng trong phạm vi chiều sâu chôn móng γtb_{tb}= 20kN/m³ ; Nền đất được chia thành các lớp phân tố với chiều dày hᵢ=0,25b. Độ lún cuối cùng của lớp đất phân tố thứ 3 tính theo phương pháp phân tầng cộng lún gần bằng:

  • A.0,578 cm
  • B.0,765 cm
  • C.0,943 cm
  • D.1,413 cm

Câu 12. (0,4 điểm)

Cho một móng nông đơn có kích thước bxl = 2x4m, được chôn sâu Df_{f}= 2m. Móng được đặt trên nền đất có các chỉ tiêu cơ lý: γ = 18kN/m³; eₒ= 0,67;Kết quả nén lún một chiều:

p(kN/m²)100200300400
e0,6650,6250,6050,592

Chịu tác dụng của tải trọng đặt tại cao độ mặt nền nằm trên trục đi qua trọng tâm đáy móng:

Ntc^{tc}= 2320kN

Mtc^{tc} = 50kNm (thuận chiều kim đồng hồ và theo phương cạnh dài)

Biết: trọng lượng riêng của đất và móng trong phạm vi chiều sâu chôn móng γtb_{tb}= 20kN/m³ ; Nền đất được chia thành các lớp phân tố với chiều dày hᵢ=0,25b. Độ lún cuối cùng của lớp đất phân tố thứ 4 tính theo phương pháp phân tầng cộng lún gần bằng:

  • A.0,778 cm
  • B.0,960 cm
  • C.1,625 cm
  • D.2,464 cm

Câu 13. (0,4 điểm)

Một móng nông đơn có kích thước bxl = 2x4m, được chôn sâu Df_{f}= 2m. Móng được đặt trên nền đất có các chỉ tiêu cơ lý: γ = 18kN/m³; eₒ= 0,67;Kết quả nén lún một chiều:

p(kN/m²)100200300400
e0,6650,6250,6050,592

Chịu tác dụng của tải trọng đặt tại cao độ mặt nền nằm trên trục đi qua trọng tâm đáy móng:

Ntc^{tc}= 2320kN

Mtc^{tc} = 50kNm (thuận chiều kim đồng hồ và theo phương cạnh dài)

Biết: trọng lượng riêng của đất và móng trong phạm vi chiều sâu chôn móng γtb_{tb}= 20kN/m³; Nền đất được chia thành các lớp phân tố với chiều dày hᵢ=0,25b. Độ lún cuối cùng của lớp đất phân tố thứ 5 tính theo phương pháp phân tầng cộng lún gần bằng:

  • A.0,278 cm
  • B.0,489 cm
  • C.0,768 cm
  • D.0,987 cm

Câu 14. (0,4 điểm)

Cho một móng nông có kích thước bxl = 3x6m, được chôn sâu Df_{f}= 1,2m. Móng được đặt trên nền đất gồm 2 lớp:

Lớp 1: γ = 19,5kN/m³; e₀= 0,65; E₀= 300kG/cm²; β = 0,8; h₁= 4,2m.

Lớp 2: tầng không lún.

Chịu tác dụng của tải trọng thẳng đứng Ntc^{tc}= 3600kN đặt tại đáy móng, cách trọng tâm đáy móng theo phương cạnh dài một đoạn eₗ= 0,05.

Biết: dung trọng của đất và móng trong phạm vi chiều sâu chôn móng γtb_{tb}= 20kN/m³. Ứng suất gây lún bằng:

  • A.250 kN/m2
  • B.210 kN/m2
  • C.190 kN/m2
  • D.176 kN/m2

Câu 15. (0,4 điểm)

Cho một móng nông có kích thước bxl = 3x6m, được chôn sâu Df_{f}= 1,2m. Móng được đặt trên nền đất gồm 2 lớp:

Lớp 1: γ = 19,5kN/m³; e₀= 0,65; E₀= 300kG/cm²; β = 0,8; h₁= 4,2m.

Lớp 2: tầng không lún.

Chịu tác dụng của tải trọng thẳng đứng Ntc^{tc}= 3600kN đặt tại đáy móng, cách trọng tâm đáy móng theo phương cạnh dài một đoạn eₗ= 0,05.

Biết: dung trọng của đất và móng trong phạm vi chiều sâu chôn móng γtb_{tb}= 20kN/m³. Độ lún cuối cùng của nền đất gần bằng:

  • A.1,408 cm
  • B.2.345 cm
  • C.3.789 cm
  • D.5,672 cm

Câu 16. (0,4 điểm)

Cho một móng bè có kích thước bxl = 5 x 20m, ứng suất gây lún tại trọng tâm đáy móng phân bố đều với cường độ p = 150kPa. Nền đất dưới đáy móng có: γ = 18,4kN/m³; E₀= 8200kPa; μ = 0,3. 21. Độ lún cuối cùng của nền đất tại tâm móng gần bằng:

  • A.12,37 cm
  • B.16,31 cm
  • C.18,64 cm
  • D.19,56 cm

Câu 17. (0,4 điểm)

Một móng bè có kích thước bxl = 5 x 20m, ứng suất gây lún tại trọng tâm đáy móng phân bố đều với cường độ p = 150kPa. Nền đất dưới đáy móng có: γ = 18,4kN/m³; E₀= 8200kPa; μ = 0,3. 21. Độ lún cuối cùng của nền đất tại góc móng gần bằng:

  • A.10,33 cm
  • B.9,31 cm
  • C.8,16 cm
  • D.6,32 cm

Câu 18. (0,4 điểm)

Một móng bè có kích thước bxl = 5 x 20m, ứng suất gây lún tại trọng tâm đáy móng phân bố đều với cường độ p = 150kPa. Và nền đất dưới đáy móng có: γ = 18,4kN/m³; E₀= 8200kPa; μ = 0,3. Độ lún cuối cùng trung bình của nền đất gần bằng:

  • A.10,45 cm B
  • B.12,42 cm
  • C.14,15 cm
  • D.16,36 cm

Câu 19. (0,4 điểm)

Cho một nền đất sét mềm bão hòa nước, dày h = 6m, chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều kín khắp p = 80kPa. Khi thí nghiệm nén cố kết nền đất có các thông số sau:

Hệ số cố kết : Cᵥ= 0,36 m2/tháng; Chỉ số nén: Cc_{c}=0,25;

Áp lực tiền cố kết: pc_{c}=150kPa; Hệ số rỗng: eₒ=1,2.

Đất cố kết bình thường có độ lún cuối cùng của nền đất gần bằng:

  • A.12,66 cm
  • B.14,35 cm
  • C.16, 22 cm
  • D.17, 89 cm

Câu 20. (0,4 điểm)

Cho một nền đất sét mềm bão hòa nước, dày h = 6m, chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều kín khắp p = 80kPa. Khi thí nghiệm nén cố kết nền đất có các thông số sau:

Hệ số cố kết : Cᵥ= 0,36 m²/tháng; Chỉ số nén: Cc_{c}=0,25;

Áp lực tiền cố kết: pc_{c}=150kPa; Hệ số rỗng: eₒ=1,2.

Đất cố kết bình thường. Nếu dưới nền đất sét yếu là lớp đất cát, sau 9 tháng nền đất đạt được độ cố kết (Ut) bằng:

  • A.40,32%
  • B.50,67%
  • C.66,59%
  • D.83,95%

Câu 21. (0,4 điểm)

Cho một nền đất sét mềm bão hòa nước, dày h = 6m, chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều kín khắp p = 80kPa. Khi thí nghiệm nén cố kết nền đất có các thông số sau:

Hệ số cố kết : Cᵥ= 0,36 m²/tháng; Chỉ số nén: Cc_{c}=0,25;

Áp lực tiền cố kết: pc_{c}=150kPa; Hệ số rỗng: eₒ=1,2.

Đất cố kết bình thường. Nếu dưới nền đất sét yếu là lớp đất cát, thì độ lún của nền đất sau 9 tháng gần bằng:

  • A.6,45 cm
  • B.8,43 cm
  • C.10,22 cm
  • D.12,45 cm

Câu 22. (0,4 điểm)

Một nền đất sét mềm bão hòa nước, dày h = 6m, chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều kín khắp p = 80kPa. Khi thí nghiệm nén cố kết nền đất có các thông số sau:

Hệ số cố kết : Cᵥ= 0,36 m²/tháng; Chỉ số nén: Cc_{c}=0,25;

Áp lực tiền cố kết: pc_{c}=150kPa; Hệ số rỗng: eₒ=1,2.

Đất cố kết bình thường. Nếu dưới nền đất sét yếu là lớp đất cát, để đạt được độ cố kết Ut=50%, theo Cassagrander và Taylor thì thời gian cần thiết là:

  • A.10,24 tháng
  • B.7,99 tháng
  • C.4,91 tháng
  • D.2,44 tháng

Câu 23. (0,4 điểm)

Một nền đất sét mềm bão hòa nước, dày h = 6m, chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều kín khắp p = 80kPa. Khi thí nghiệm nén cố kết nền đất có thông số sau:

Hệ số cố kết : Cᵥ= 0,36 m²/tháng; Chỉ số nén: Cc_{c}=0,25;

Áp lực tiền cố kết: pc_{c}=150kPa; Hệ số rỗng: eₒ=1,2.

Đất cố kết bình thường. Nếu dưới nền đất sét yếu là lớp đất cát, để đạt được độ cố kết Ut=70%, theo Cassagrander và Taylor thì thời gian cần thiết là:

  • A.10,07 tháng
  • B.12,43 tháng
  • C.14.22 tháng
  • D.16,23 tháng

Câu 24. (0,4 điểm)

Cho một lớp đất sét dày H = 4,4m chịu độ tăng ứng suất hữu hiệu phân bố đều là p = 180kPa. Đất sét có: hệ số nén tương đối a₀=0,25.10⁻³ m² /kN; hệ số thấm k = 5mm/năm; và hệ số thời gian cho cố kết hoàn toàn là Tᵥ= 2; lấy γw_{w}=9,81kN/m³. Độ lún cuối cùng do cố kết gây ra gần bằng:

  • A.198mm
  • B.222mm
  • C.267mm
  • D.289mm

Câu 25. (0,4 điểm)

Một lớp đất sét dày H = 4,4m chịu độ tăng ứng suất hữu hiệu phân bố đều là p = 180kPa. Đất sét có: hệ số nén tương đối a₀=0,25.10⁻³ m² /kN; hệ số thấm k = 5mm/năm; và hệ số thời gian cho cố kết hoàn toàn là Tᵥ= 2; lấy γw_{w}=9,81kN/m³. Với giả thiết thoát nước hai biên. Thời gian cần thiết để đạt độ lún cuối cùng là:

  • A.3,73 năm
  • B.4,75 năm
  • C.5,62 năm
  • D.6,07 năm

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Cơ học đất online - Đề #9 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền