Bỏ qua tới nội dung

Cơ học đất · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Cơ học đất online - Đề #3

25 câu30 phútSưu tầm10.000 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Khi độ chặt của nền đất tăng lên thì nền đất có đặc điểm gì:

  • A.Sức chịu tải của nền đất tăng
  • B.Độ lún của nền đất giảm xuống
  • C.Tính thấm của nền đất giảm
  • D.Cả ba yếu tố trên.

Câu 2. (0,4 điểm)

Khi độ chặt của nền đất tăng lên thì nền đất có đặc điểm gì:

  • A.Sức chịu tải của nền đất tăng
  • B.Độ lún của nền đất giảm xuống
  • C.Tính thấm của nền đất giảm
  • D.Cả ba yếu tố trên.

Câu 3. (0,4 điểm)

Tại sao khi độ ẩm trong đất đầm chặt nhỏ hơn độ ẩm tối ưu thì với một công đầm không đổi lại không thu được độ chặt lớn nhất:

  • A.Do ma sát giữa các hạt đất còn lớn làm cho các hạt đất khó di chuyển dưới tác dụng của công đầm.
  • B.Do xung quanh các hạt đất xuất hiện lớp nước liên kết mặt ngoài làm cho các hạt đất dễ dàng dịch chuyển dưới tác dụng của công đầm
  • C.Do công đầm truyền một phần vào phần nước trong lỗ rỗng.
  • D.Cả ba ý trên

Câu 4. (0,4 điểm)

Tại sao khi độ ẩm trong đất đầm chặt bằng độ ẩm tối ưu thì với một công đầm không đổi lại thu được độ chặt lớn nhất:

  • A.Do ma sát giữa các hạt đất còn lớn làm cho các hạt đất khó di chuyển dưới tác dụng của công đầm.
  • B.Do xung quanh các hạt đất xuất hiện lớp nước liên kết mặt ngoài làm cho các hạt đất dễ dàng dịch chuyển dưới tác dụng của công đầm
  • C.Do công đầm truyền một phần vào phần nước trong lỗ rỗng.
  • D.Cả ba ý trên

Câu 5. (0,4 điểm)

Tại sao khi độ ẩm trong đất đầm chặt lớn hơn độ ẩm tối ưu thì với một công đầm không đổi lại thu được độ chặt lớn nhất:

  • A.Do xung quanh các hạt đất xuất hiện lớp nước liên kết mặt ngoài làm cho các hạt đất dễ dàng dịch chuyển dưới tác dụng của công đầm
  • B.Do ma sát giữa các hạt đất còn lớn làm cho các hạt đất khó di chuyển dưới tác dụng của công đầm.
  • C.Do công đầm truyền một phần vào phần nước trong lỗ rỗng
  • D.Cả ba ý trên

Câu 6. (0,4 điểm)

Để đánh giá chất lượng đầm nén đất ngoài hiện trường người ta sử dụng hệ số nào:

  • A.Hệ số cố kết OCR
  • B.Hệ số đầm chặt k
  • C.Hệ số nén lún a
  • D.Cả ba ý trên

Câu 7. (0,4 điểm)

Độ ẩm tối ưu thay đổi như thế nào khi công đầm chặt tăng lên:

  • A.Giảm
  • B.Tăng
  • C.Không thay đổi
  • D.Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 8. (0,4 điểm)

Để xác định dung trọng khô lớn nhất từ thí nghiệm Proctor người ta phải tiến hành thí nghiệm ít nhất với mấy độ ẩm khác nhau:

  • A.Một
  • B.Ba
  • C.Năm
  • D.Bẩy

Câu 9. (0,4 điểm)

Khi hàm lượng hạt sét trong mẫu đất lớn dần thì:

  • A.Chỉ số dẻo của đất giảm
  • B.Chỉ số dẻo của đất tăng
  • C.Chỉ số dẻo của đất không đổi
  • D.Cả ba ý trên

Câu 10. (0,4 điểm)

Đất có cấp phối tốt thì đường cong cấp phối hạt có dạng:

  • A.Bậc thang
  • B.Dốc đứng
  • C.Thoải
  • D.Cả B và C

Câu 11. (0,4 điểm)

Đất có cấp phối xấu thì đường cong cấp phối hạt có dạng:

  • A.Thoải
  • B.Dốc đứng
  • C.Bậc thang
  • D.B và C

Câu 12. (0,4 điểm)

Để xác định dung trọng khô lớn nhất trong phòng thí nghiệm người ta dùng thí nghiệm nào:

  • A.Thí nghiệm dao vòng
  • B.Thí nghiệm rót cát
  • C.Thí nghiệm Proctor
  • D.Cả ba ý trên

Câu 13. (0,4 điểm)

Cho một mẫu đất hình trụ có đường kính 6cm, chiều cao 5cm. Khối lượng mẫu đất ban đầu là 255g. Khối lượng mẫu đất sau khi sấy khô là 195g. Thí nghiệm xác định được độ ẩm giới hạn dẻo WP_{P} = 15%, độ ẩm giới hạn nhão WL_{L} = 30% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,66. Hãy xác định độ ẩm tự nhiên:

  • A.28%
  • B.30,77%
  • C.31,5%
  • D.32%

Câu 14. (0,4 điểm)

Cho một mẫu đất hình trụ có đường kính 6cm, chiều cao 5cm. Khối lượng mẫu đất ban đầu là 255g. Khối lượng mẫu đất sau khi sấy khô là 195g. Thí nghiệm xác định được độ ẩm giới hạn dẻo WP_{P} = 15%, độ ẩm giới hạn nhão WL_{L} = 30% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,66. Hãy xác định khối lượng riêng khô:

  • A.1,43 g/cm3
  • B.1,35 g/cm3
  • C.1,38 g/cm3
  • D.1,40 g/cm3

Câu 15. (0,4 điểm)

Cho một mẫu đất hình trụ có đường kính 6cm, chiều cao 5cm. Khối lượng mẫu đất ban đầu là 255g. Khối lượng mẫu đất sau khi sấy khô là 195g. Thí nghiệm xác định được độ ẩm giới hạn dẻo WP_{P} = 15%, độ ẩm giới hạn nhão WL_{L} = 30% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,66. Hãy xác định hệ số rỗng:

  • A.0,88
  • B.0,928
  • C.0,91
  • D.0,8

Câu 16. (0,4 điểm)

Cho một mẫu đất hình trụ có đường kính 6cm, chiều cao 5cm. Khối lượng mẫu đất ban đầu là 255g. Khối lượng mẫu đất sau khi sấy khô là 195g. Thí nghiệm xác định được độ ẩm giới hạn dẻo WP_{P} = 15%, độ ẩm giới hạn nhão WL_{L} = 30% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,66. Hãy xác định độ rỗng:

  • A.38%
  • B.50%
  • C.46,5%
  • D.48,13%

Câu 17. (0,4 điểm)

Cho một mẫu đất hình trụ có đường kính 6cm, chiều cao 5cm. Khối lượng mẫu đất ban đầu là 255g. Khối lượng mẫu đất sau khi sấy khô là 195g. Thí nghiệm xác định được độ ẩm giới hạn dẻo WP_{P} = 15%, độ ẩm giới hạn nhão WL_{L} = 30% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,66. Hãy xác định độ bão hòa:

  • A.0,88
  • B.0,85
  • C.0,87
  • D.0,90

Câu 18. (0,4 điểm)

Cho một mẫu đất hình trụ có đường kính 6cm, chiều cao 5cm. Khối lượng mẫu đất ban đầu là 255g. Khối lượng mẫu đất sau khi sấy khô là 195g. Thí nghiệm xác định được độ ẩm giới hạn dẻo WP_{P} = 15%, độ ẩm giới hạn nhão WL_{L} = 30% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,66. Hãy xác định tên đất:

  • A.Cát pha
  • B.Cát thô
  • C.Sét
  • D.Sét pha

Câu 19. (0,4 điểm)

Cho một mẫu đất hình trụ có đường kính 6cm, chiều cao 5cm. Khối lượng mẫu đất ban đầu là 255g. Khối lượng mẫu đất sau khi sấy khô là 195g. Thí nghiệm xác định được độ ẩm giới hạn dẻo WP_{P} = 15%, độ ẩm giới hạn nhão WL_{L} = 30% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,66. Hãy xác định trạng thái của đất:

  • A.Dẻo
  • B.Dẻo mềm
  • C.Nhão
  • D.Nửa cứng

Câu 20. (0,4 điểm)

Khi thí nghiệm một mẫu đất người ta thu được các số liệu sau: thể tích mẫu V = 964cm³; khối lượng mẫu là 1756g; độ ẩm tự nhiên W = 15% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,65. Hãy xác định khối lượng riêng khô:

  • A.1,554g/cm3
  • B.1,574g/cm3
  • C.1,614g/cm3
  • D.1,584g/cm3

Câu 21. (0,4 điểm)

Khi thí nghiệm một mẫu đất người ta thu được các số liệu sau: thể tích mẫu V = 964cm³; khối lượng mẫu là 1756g; độ ẩm tự nhiên W = 15% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,65. Hãy xác định hệ số rỗng:

  • A.0,67
  • B.0,56
  • C.0,62
  • D.0,71

Câu 22. (0,4 điểm)

Khi thí nghiệm một mẫu đất người ta thu được các số liệu sau: thể tích mẫu V = 964cm³; khối lượng mẫu là 1756g; độ ẩm tự nhiên W = 15% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,65. Hãy xác định độ rỗng:

  • A.42,3%
  • B.40,2%
  • C.41,2%
  • D.39,2%

Câu 23. (0,4 điểm)

Khi thí nghiệm một mẫu đất người ta thu được các số liệu sau: thể tích mẫu V = 964cm³; khối lượng mẫu là 1756g; độ ẩm tự nhiên W = 15% và tỷ trọng hạt Gₛ = 2,65. Hãy xác định độ bão hòa:

  • A.0,58
  • B.0,69
  • C.0,59
  • D.0,62

Câu 24. (0,4 điểm)

Người ta dùng một dao vòng có thể tích V = 57cm³ để lấy mẫu đất nguyên dạng đem cân xác định được khối lượng của mẫu 100g; sau đó mang sấy khô thu được khối lượng 76g; biết tỷ trọng hạt của đất Gₛ = 2,68. Hãy xác định độ ẩm tự nhiên:

  • A.35,3%
  • B.32,2%
  • C.31,1%
  • D.31,6%

Câu 25. (0,4 điểm)

Người ta dùng một dao vòng có thể tích V = 57cm³ để lấy mẫu đất nguyên dạng đem cân xác định được khối lượng của mẫu 100g; sau đó mang sấy khô thu được khối lượng 76g; biết tỷ trọng hạt của đất Gₛ = 2,68. Hãy xác định khối lượng riêng khô:

  • A.1,43g/cm3
  • B.1,33g/cm3
  • C.1,39g/cm3
  • D.1,23g/cm3

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Cơ học đất online - Đề #3 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền