Vật Lý · Lớp 10
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Vật Lý lớp 10 online - Mã đề 03
40 câu45 phútSưu tầm1.200 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Dưới áp suất 10⁵ Pa, một lượng khí có thể tích là 10 lít, nhiệt độ được giữ không đổi. Khi áp suất là 1,25.10⁵ Pa, thì thể tích của lượng khí này là
- A.12,5 lít.
- B.8 lít.
- C.0,125 lít.
- D.11,25 lít.
Câu 2. (0,25 điểm)
Một lượng khí có thể tích 2 lít, ở nhiệt độ 47 ⁰C. Khi nhiệt độ là 27⁰C mà áp suất khí vẫn không đổi, thì thể tích khí sẽ là
- A.2,13 lít.
- B.1,07 lít.
- C.1,875 lít.
- D.3,48 lít.
Câu 3. (0,25 điểm)
Nén 18 lít khí ở nhiệt độ 17⁰C cho thể tích của nó chỉ còn 5 lít, lúc đó nhiệt độ khí là 66⁰C. Áp suất khí tăng
- A.2,4 lần.
- B.3,2 lần.
- C.2,3 lần.
- D.4,2 lần.
Câu 4. (0,25 điểm)
Một bình kín chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30⁰C, áp là 2.10⁵ Pa. Phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu để áp khí trong bình này tăng gấp đôi ?
- A.151,5 K.
- B.606 K.
- C.303 K.
- D.6060C.
Câu 5. (0,25 điểm)
Cho một lượng khí giãn nở đẳng nhiệt từ điều kiện chuẩn tới khi thể tích tăng 1,6 lần thì áp suất khí là bao nhiêu ?
- A.0,625 atm.
- B.0,812 atm
- C.1,265 atm.
- D.1,625 atm.
Câu 6. (0,25 điểm)
Xét một lượng khí xác định, có nhiệt độ ban đầu là 27⁰C. Nếu tăng áp suất khí lên 2 lần và tăng nhiệt độ khí lên thêm 3⁰C nữa, thì thể tích của khối khí đó sẽ biến đổi thế nào ?
- A.Tăng 49,5%.
- B.Giảm 1,5 lần.
- C.Tăng 1,5 lần.
- D.Giảm 49,5%.
Câu 7. (0,25 điểm)
Xét một lượng khí xác định, nếu tăng áp suất khí lên 2 lần và tăng nhiệt độ khí lên 3 lần thì thể tích của khối khí đó sẽ biến đổi thế nào ?
- A.Giảm 1,5 lần.
- B.Tăng 60 %.
- C.Tăng 1,5 lần.
- D.Giảm 60 %.
Câu 8. (0,25 điểm)
Một căn phòng có thể tích 58 m3 chứa không khí ở nhiệt độ 170C, Người ta làm nóng không khí lên đến 270C thì thể tích không khí thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu ?
- A.5 m3.
- B.2 m3.
- C.3,5 m3.
- D.2,5 m3.
Câu 9. (0,25 điểm)
Một bóng đèn chứa khí trơ ở nhiệt độ 27⁰C, áp suất 0,4 atm. Khi đèn được thắp sáng thì áp suất khí trong đèn là 1 atm, lúc đó nhiệt độ khí trong đèn là
- A.5700C.
- B.3000C.
- C.4770C.
- D.7500C.
Câu 10. (0,25 điểm)
Câu 10:
- A.30C.
- B.20C.
- C.50C.
- D.40C.
Câu 11. (0,25 điểm)
Bơm không khí có áp suất 1 atm vào một trái banh có dung tích không đổi V = 1 lít, mỗi lần bơm ta đưa được 100 cm³ không khí vào trái banh đó. Biết rằng trước khi bơm, trái banh chứa không khí có áp suất 1 atm và nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Sau 20 lần bơm, áp suất bên trong trái banh là
- A.5 atm.
- B.3,2 atm.
- C.4,8 atm.
- D.3 atm.
Câu 12. (0,25 điểm)
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 1⁰C thì áp suất khí tăng thêm áp suất khí ban đầu .Nhiệt độ ban đầu của khí là
- A.970C.
- B.1740C.
- C.870C.
- D.3590C.
Câu 13. (0,25 điểm)
Một lượng khí xác định có khối lượng 12 g, chiếm thể tích 4 lít ở 7⁰C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2 g/l. Nhiệt độ của khí lúc đó là
- A.840C.
- B.5740C.
- C.2740C.
- D.4270C.
Câu 14. (0,25 điểm)
Một bơm nén mỗi lần đưa được 10 lít không khí ở áp suất 1 atm từ bên ngoài vào một bình có dung tích V =1 m³, đã chứa sẵn không khí như bên ngoài. Sau khi bơm n lần thì không khí trong bình có áp suất 3 atm. Coi nhiệt độ không đổi. Tìm n ?
- A.n = 300.
- B.n = 200.
- C.n = 400.
- D.250.
Câu 15. (0,25 điểm)
Một lượng khí có nhiệt độ 100⁰C và áp suất 2 atm ở trong bình kín. Làm nóng bình khí này đến nhiệt độ 150⁰C. Biết quá trình đẳng tích, áp suất khí trong bình lúc này sẽ là
- A.6 atm.
- B.1,73 atm.
- C.3 atm.
- D.2,27 atm.
Câu 16. (0,25 điểm)
Nếu áp suất của một lượng khí biến đổi 0,6 atm thì thể tích biến đổi 1,2 lít, nếu áp suất biến đổi 0,8 atm thì thể tích biến đổi 1,5 lít. Cho biết các quá trình biến đổi là đẳng nhiệt. Áp suất và thể ban đầu của khí là
- A.2,4 atm; 6 lít.
- B.3 atm; 4,8 lít.
- C.3,2 atm; 4,5 lít.
- D.2 atm; 7,2 lít.
Câu 17. (0,25 điểm)
Khi thể tích của một lượng khí xác định tăng lên n lần, đồng thời áp suất khí giảm đi n lần. Đó là quá trình:
- A.đẳng áp.
- B.đẳng tích.
- C.đẳng nhiệt.
- D.biến đổi bất kỳ.
Câu 18. (0,25 điểm)
Hai mol khí ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 27⁰C thì chiếm thể tích là
- A.13,2lít.
- B.12,3 lít.
- C.26,4 lít.
- D.24,6lít.
Câu 19. (0,25 điểm)
Một bình bằng thép dung tích 60 lít, chứa khí hyđrô ở áp suất 5.10⁶ Pa và nhiệt độ 27⁰C. Nếu dùng bơm nén hết khí trong bình ra để bơm bóng bay, thì bơm được bao nhiêu quả bóng ? Biết rằng mỗi quả bóng có dung tích 10 lít, áp suất khí là 10⁵ Pa và nhiệt độ khí là 17⁰C.
- A.248.
- B.390.
- C.290.
- D.284.
Câu 20. (0,25 điểm)
Một bình bằng thép dung tích 60 lít, chứa khí hyđrô ở áp suất 5.10⁶ Pa và nhiệt độ 27⁰C. Dùng bình này bơm được n quả bóng bay (không dùng bơm để nén hết khí trong bình ra) Biết rằng mỗi quả bóng có dung tích 10 lít, áp suất khí là 10⁵ Pa và nhiệt độ khí là 17⁰C. Tính n.
- A.n = 284.
- B.n = 290.
- C.n = 390.
- D.n = 248.
Câu 21. (0,25 điểm)
Chọn câu đúng. Khi nung nóng hoặc làm lạnh đẳng tích một lượng khí xác định thì
- A.Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
- B.Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích không đổi.
- C.Áp suất khí tăng.
- D.Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỷ lệ nghịch với nhiệt độ.
Câu 22. (0,25 điểm)
Dùng bơm tay để bơm một bánh xe đạp, sau 20 lần bơm thì diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đất phẳng ngang là 30 cm². Hỏi sau 10 lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đất là bao nhiêu ? Cho biết trọng lượng của xe đạp cân bằng với áp lực của không khí trong ruột xe đạp; lượng không khí mỗi lần bơm là như nhau; thể tích của ruột xe đạp không đổi; nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm.
- A.25 cm2.
- B.15 cm2.
- C.35 cm2.
- D.20 cm2.
Câu 23. (0,25 điểm)
Một lượng khí ở 7⁰C có áp suất 1,25 atm, nén khí đó để thể tích giảm 25 % thì áp suất khí là 2 atm. Nhiệt độ khí lúc đó là
- A.336 K.
- B.333 K.
- C.600C.
- D.530C.
Câu 24. (0,25 điểm)
Một bình có dung tích V = 15 cm³ chứa không khí ở nhiệt độ t₁ = 177⁰C, trên miệng bình nối với một ống nhỏ, dài, nằm ngang chứa đầy thủy ngân, đầu kia của ống thông với khí quyển. Tính khối lượng thủy ngân chảy vào bình khi không khí trong bình được làm lạnh đến nhiệt độ t₂ = 27⁰C.
Biết dung tích bình không đổi và khối lượng riêng của thủy ngân là D = 13,6 g/cm³.
- A.30 g.
- B.32 g.
- C.68 g.
- D.40 g.
Câu 25. (0,25 điểm)
Một cái chai chứa không khí được nút kín bằng một cái nút có trọng lượng không đáng kể, tiết diện của nút chai là S = 2,5 cm². Hỏi phải đun nóng không khí trong chai đến nhiệt độ tối thiểu bằng bao nhiêu thì nút sẽ bật ra ? Biết lực ma sát giữ nút chai có độ lớn là 12 N, áp suất ban đầu của không khí trong chai và của khí quyển là 9,8.10⁴ N/m² và nhiệt độ ban đầu của không khí trong chai là – 3 ⁰C.
- A.502 K.
- B.402 K.
- C.660 K.
- D.700 K.
Câu 26. (0,25 điểm)
Hệ thức nào sau đây không thỏa định luật Boyle – Mariot:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 27. (0,25 điểm)
Chất khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và
- A.đẩy nhau khi gần nhau.
- B.hút nhau khi ở xa nhau.
- C.không tương tác với nhau.
- D.chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Câu 28. (0,25 điểm)
Chọn phương án đúng. Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc ban đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì:
- A.quỹ đạo rơi như nhau
- B.thời gian rơi bằng nhau
- C.Công của trọng lực khác nhau
- D.Gia tốc rơi bằng nhau
Câu 29. (0,25 điểm)
Biểu thức nào dưới đây diễn tả phương trình trạng thái khí lý tưởng?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 30. (0,25 điểm)
Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc . Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 31. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.Động lượng của một vật bằng thương của khối lượng và vận tốc của vật.
- B.Động lượng của một vật là một đại lượng đại số luôn dương.
- C.Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
- D.Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 32. (0,25 điểm)
Một mol hơi nước có khối lượng 18g, một mol oxi có khối lượng 32g là vì:
- A.Số phân tử oxi nhiều hơn số phân tử nước.
- B.Ở điều kiện bình thường, oxi ở thể khí nên có thể tích lớn hơn.
- C.Khối lượng một phân tử oxi lớn hơn khối lượng một phân tử nước.
- D.Số nguyên tử trong một phân tử nước nhiều hơn số nguyên tử trong một phân tử oxi.
Câu 33. (0,25 điểm)
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
- A.Dao động quanh vị trí cân bằng.
- B.Lực tương tác phân tử mạnh.
- C.Có hình dạng và thể tích xác định
- D.Các tính chất A, B, C.
Câu 34. (0,25 điểm)
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
- A.Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
- B.Viên đạn đang bay.
- C.Búa máy đang rơi.
- D.Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Câu 35. (0,25 điểm)
Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng tích là:
- A.đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.
- B.đường parabol
- C.đường hypebol
- D.đường thẳng song song với trục tung
Câu 36. (0,25 điểm)
Chọn phương án sai. Một vật đang chuyển động có thể có
- A.Động lượng.
- B.Động năng.
- C.Thế năng.
- D.Cơ năng.
Câu 37. (0,25 điểm)
Nếu khối lượng của vật tăng 2 lần và vận tốc giảm đi 2 lần, thì động năng của vật sẽ:
- A.Tăng 2 lần.
- B.Không đổi.
- C.Giảm 2 lần.
- D.Giảm 4 lần.
Câu 38. (0,25 điểm)
Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 39. (0,25 điểm)
Hệ thức nào sau đây không đúng của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 40. (0,25 điểm)
Viên đạn khối lượng 10g10g đang bay với vận tốc 600m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,001s. Sau khi xuyên qua cửa vận tốc của đạn còn 300m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng
- A.3000N.
- B.900N.
- C.9000N.
- D.30000N.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Vật Lý lớp 10 online - Mã đề 03 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
