Nội ngoại cơ sở · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội ngoại cơ sở online - Đề #47
30 câu35 phútSưu tầm1.200 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Búi tĩnh mạch nổi rõ trong:
- A.Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới
- B.Bệnh lý giãn tĩnh mạch
- C.Thông động tĩnh mạch
- D.Phình động mạch
Câu 2. (0,33 điểm)
Khám nghiệm Echo-Doppler là một khám nghiệm không gây thương tổn và khá tin cây đối với bệnh lý mạch máu
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 3. (0,33 điểm)
Chụp động mạch là một xét nghiệm cần thiết để chẩn đóan bệnh lý mạch máu, nhưng có thể gây nên những tai biến trầm trọng
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 4. (0,33 điểm)
Nghiệm pháp để đánh giá van tổ chim ở tĩnh mạch nông:
- A.Trendelenbourg
- B.Schwartz
- C.Garrot từng nất
- D.Pether
Câu 5. (0,33 điểm)
Nghiệm pháp tìm dấu hiệu cơ năng của van tổ chim tĩnh mạch hiển trong:
- A.Prat
- B.Takat
- C.Delber
- D.Trendelenbourg
Câu 6. (0,33 điểm)
Nghiệm pháp để đánh giá van tĩnh mạch xuyên:
- A.Garrot từng nất + Delber
- B.Garrot từng nất + Pether
- C.Prat + Garrot từng nất
- D.Prat + Takat
Câu 7. (0,33 điểm)
Nghiệm pháp đánh giá hệ tĩnh mạch sâu:
- A.Prat + Delber + Takat
- B.Pether + Takat + Delber
- C.Delber + Garrot từng nất + Takat
- D.Takat + Delber + Schawrtz
Câu 8. (0,33 điểm)
Vị trí giãn tĩnh mạch thường gặp nhất là tĩnh mạch hiển lớn:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 9. (0,33 điểm)
Nguyên nhân chủ yếu của giãn tĩnh mạch chi dưới là do mất cơ năng của valve tĩnh mạch hiển lớn:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 10. (0,33 điểm)
Nguy cơ chính trong viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dưới:
- A.Giãn tĩnh mạch + tắc mạch phổi
- B.Loét tĩnh mạch + tắc mạch phổi
- C.Viêm tĩnh mạch + tắc mạch phổi
- D.Di chứng cơ năng + tắc mạch phổi
Câu 11. (0,33 điểm)
Vị trí bắt động mạch đùi ở giữa cung đùi:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 12. (0,33 điểm)
Vị trí bắt động mạch chày sau ở mắt cá trong:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 13. (0,33 điểm)
Vị trí bắt động mạch cánh tay:
- A.Trên nếp khuỷu
- B.Rảnh cơ nhị đầu phía trong
- C.Rảnh trong nếp khuỷu
- D.Rảnh cơ nhị đầu ngoài
Câu 14. (0,33 điểm)
Phồng động mạch có các tính chất sau, chỉ trừ:
- A.Khối u nằm trên đường đi của động mạch
- B.Đập và giản nở theo nhịp tim
- C.Sờ có rung miu
- D.Khi đè động mạch trên khối u này có thể nhỏ lại
Câu 15. (0,33 điểm)
Công tác điều trị bỏng bao gồm:
- A.Điều trị tại chỗ
- B.Điều trị toàn thân
- C.Điều trị các biến chứng
- D.Tất cả đều đúng
Câu 16. (0,33 điểm)
Sơ cứu bỏng. Loại trừ nguyên nhân gây bỏng phải:
- A.Tìm cách giập lửa
- B.Cởi quần áo bị nước sôi ngấm vào
- C.Tìm cách cắt nguồn điện
- D.Tất cả đều đúng
Câu 17. (0,33 điểm)
Khi bị bỏng do axit phải:
- A.Cởi bỏ quần áo, giày dép
- B.Dội nhiều nước lạnh vào vùng bỏng
- C.Có thể dùng nước xà phòng, nước vôi trung hòa axit
- D.A, B, C đúng
Câu 18. (0,33 điểm)
Nếu bị bỏng kiềm phải:Nếu bị bỏng kiềm phải:
- A.Rửa sạch bằng nước lạnh sạch
- B.Dùng dầu ăn rửa vết bỏng
- C.Dùng nước đường nồng độ 20% rửa vết bỏng
- D.A, B, C đúng
Câu 19. (0,33 điểm)
Ngay sau khi bị bỏng cần ngâm lạnh với nhiệt độ:
- A.22-30o
- B.31-34o
- C.35-37o
- D.A, B đúng
Câu 20. (0,33 điểm)
Thời gian ngâm lạnh vị trí tổn thương bỏng từ:
- A.5 phút đến 2 giờ
- B.3 giờ
- C.4 giờ
- D.5 giờ
Câu 21. (0,33 điểm)
Việc ngâm lạnh bỏng cần làm:
- A.Sớm trong 30 phút đầu
- B.Sau 40 phút
- C.Sau 50 phút
- D.Sau 60 phút
Câu 22. (0,33 điểm)
Băng ép bỏng sau ngâm lạnh có tác dụng:
- A.Hạn chế sự nhiễm trùng
- B.Hạn chế độ sâu
- C.Hạn chế sự thoát dịch
- D.Hạn chế sưng nề
Câu 23. (0,33 điểm)
Khi sơ cứu giảm đau trong bỏng cần:
- A.Bất động vùng bỏng
- B.Phong bế Novocain 0,25% ở gốc chi
- C.Dùng thuốc giảm đau không Steroide
- D.A, B, C đúng
Câu 24. (0,33 điểm)
Sử dụng thuốc giảm đau trong bỏng có thể dùng:
- A.Promedol 2% từ 1-2 ml
- B.Dimedrol 2% từ 1-2 ml
- C.Pipolphen 2,5% từ 1-2 ml
- D.Trộn lẫn 3 thứ tiêm bắp
Câu 25. (0,33 điểm)
Các loại nước có thể cho bệnh nhân uống sau khi bị bỏng:
- A.Nước chè đường
- B.Nước Oresol
- C.Nước tự pha: 1 muổng muối 8 muổng đường/1 lít nước
- D.Tất cả đều đúng
Câu 26. (0,33 điểm)
Vận chuyển bệnh nhân bị bỏng lên tuyến trước khi:
- A.Không có dấu hiệu của sốc bỏng
- B.Có dấu hiệu đe dọa sốc
- C.Có sốc nhưng ở mức độ nhẹ
- D.Sốc ở mức độ nào cũng cần chuyển bệnh nhân
Câu 27. (0,33 điểm)
Mục đích của điều trị sốc bỏng:
- A.Giảm đau cho người bệnh
- B.Phục hồi khối lượng máu lưu hành
- C.Phục hồi các rối loạn điện giải
- D.Tất cả đều đúng
Câu 28. (0,33 điểm)
Bệnh nhân bị bỏng khi nhập viện phải:
- A.Theo dõi huyết áp, mạch, nhiệt độ hơi thở
- B.Đo áp lực tĩnh mạch trung ương
- C.Đặt sonde niệu đạo đo lượng nước tiểu
- D.A, B đúng
Câu 29. (0,33 điểm)
Khi sốc bỏng nặng phải:
- A.Nếu đe dọa ngạt cần mở khí quản
- B.Chướng bụng thì đặt sonde dạ dày
- C.Tôn trọng nguyên tắc vô trùng khi truyền tĩnh mạch
- D.Tất cả đều đúng
Câu 30. (0,33 điểm)
Chuyền dịch điều trị sốc bỏng theo Evans và Brooke khác nhau ở:
- A.Tỷ lệ dịch keo
- B.Tỷ lệ điện giải
- C.Tỷ lệ huyết thanh ngọt đẳng trương
- D.A, B đúng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội ngoại cơ sở online - Đề #47 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
