Nội ngoại cơ sở · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội ngoại cơ sở online - Đề #39
30 câu35 phútSưu tầm3.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Trong các nhóm nguyên nhân gây vàng da chính, nguyên nhân vàng da do thiếu hụt men Glucacronyl Transferase gặp ở trong bệnh:
- A.Munkowski - chauffard
- B.Gilbert
- C.Màng hồng cầu
- D.Bệnh Crigler - Najjar
Câu 2. (0,33 điểm)
Vàng da do thuốc được xếp vào loại:
- A.Vàng da do chuyển hóa
- B.Vàng da do tan máu
- C.Vàng da do nguyên nhân tại gan
- D.D. Vàng da do nguyên nhân trước gan
Câu 3. (0,33 điểm)
U đầu tụy gây vàng da tắc mật qua cơ chế:
- A.Chèn vào bóng vater
- B.Chèn vào tá tràng
- C.Chèn vào đoạn cuối ống mật chủ
- D.Chèn vào đoạn ống mật chủ trong mạch nối nhỏ
Câu 4. (0,33 điểm)
Vàng da do chít hẹp cơ Oddi là loại vàng da do nguyên nhân sau gan:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 5. (0,33 điểm)
Dãn đường mật bẩm sinh chỉ gặp ở trẻ sơ sinh:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 6. (0,33 điểm)
ERCP đóng vai trò quan trọng trong điều trị sỏi mật và viêm chít hẹp cơ Oddi:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 7. (0,33 điểm)
Các nhóm nguyên nhân gây nên vàng da trên lâm sàng là:
- A.Vàng da do nguyên nhân trước gan chủ yếu là do sỏi mật
- B.Vàng da do nguyên nhân tại gan chủ yếu là do viêm gan
- C.Vàng da do nguyên nhân sau gan chủ yếu là do tan máu
- D.A và B đúng
Câu 8. (0,33 điểm)
.Nhóm nguyên nhân gây nên vàng da ngoại khoa bao gồm sỏi mật, ung thư đầu tuỵ chèn ép gây tắc mật và viêm gan?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 9. (0,33 điểm)
Nhóm nguyên nhân gây nên vàng da ngoại khoa bao gồm:
- A.Sỏi mật
- B.Ung thư chèn ép đường mật
- C.Thuốc
- D.A và B đúng
Câu 10. (0,33 điểm)
Nhóm nguyên nhân gây nên vàng da sau gan bao gồm:
- A.Sỏi mật
- B.Nang đường mật bẩm sinh
- C.Ung thư đường mật
- D.Tất cả đều đúng
Câu 11. (0,33 điểm)
Khi khám triệu chứng vàng mắt cần khám ở giác mạc hay kết mạc nhãn cầu?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 12. (0,33 điểm)
Triệu chứng ngứa trong tắc mật có đặc điểm là ngứa toàn thân, chủ yếu vào ban đêm và hết ngứa khi sử dụng các thuốc chống ngứa thông thường?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 13. (0,33 điểm)
Triệu chứng ngứa trong tắc mật có đặc điểm là ngứa toàn thân, chủ yếu vào ban đêm và hết ngứa khi sử dụng các thuốc chống ngứa thông thường?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 14. (0,33 điểm)
Các triệu chứng thực thể trong vàng da tắc mật bao gồm:
- A.Gan lớn, túi mật lớn
- B.Vùng đầu tuỵ- ống mật chủ ấn đau
- C.Nghiệm pháp Murphy dương tính khi túi mật lớn
- D.A và B đúng
Câu 15. (0,33 điểm)
Xét nghiệm sinh hoá nào sau đây cần cho chẩn đoán xác định vàng da tắc mật:
- A.Nồng độ Bilirubine máu toàn phần và trực tiếp trong máu
- B.Nồng độ Phosphatase kiềm trong nước tiểu
- C.Nồng độ Phosphatase kiềm trong máu
- D.A và C đều đúng
Câu 16. (0,33 điểm)
Trong vàng da, xét nghiệm sinh hoá nào sau đây là đặc hiệu để chẩn đoán tắc mật:
- A.Nồng độ Bilirubine máu toàn phần trong máu
- B.Nồng độ Phosphatase kiềm trong nước tiểu
- C.Nồng độ Phosphatase kiềm trong máu
- D.A và C đúng
Câu 17. (0,33 điểm)
Siêu âm gan mật trong vàng da tắc mật có ý nghĩa:
- A.Xác định nguyên nhân gây tắc mật
- B.Xác định vị trí tắc nghẽn
- C.Đánh giá chức năng gan
- D.A và B đúng
Câu 18. (0,33 điểm)
Gan lớn trong tắc mật cấp có đặc điểm là gan lớn, rất đau khi ấn vào, bề mặt trơn láng:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 19. (0,33 điểm)
Gan lớn trong tắc mật cấp tính có đặc điểm là gan lớn, cảm giác tức khi ấn vào và bề mặt lỗn nhỗn u cục?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 20. (0,33 điểm)
Túi mật lớn trong tắc mật có ý nghĩa là:
- A.Tắc mật do nguyên nhân ở đường mật ngoài gan
- B.Tắc mật do nguyên nhân ở đường mật chính ngoài gan
- C.Tắc mật do nguyên nhân ở ống mật chủ
- D.Tắc mật do nguyên nhân sỏi túi mật
Câu 21. (0,33 điểm)
Trong khám bụng ngoại khoa, yếu tố nào sau đây đóng vai trò chủ đạo:
- A.Khám lâm sàng
- B.Siêu âm
- C.Xét nghiệm sinh hóa-huyết học
- D.Chụp cắt lớp
Câu 22. (0,33 điểm)
Sự chính xác trong chẩn đoán bụng ngoại khoa bị hạn chế là do phụ thuộc nhiều vào:
- A.Trình độ của thầy thuốc
- B.Kinh nghiệm của thầy thuốc
- C.Xét nghiệm sinh hóa-huyết học
- D.A và B đúng
Câu 23. (0,33 điểm)
Phân chia vùng bụng dựa vào 4 đường thẳng, trong đó 2 đường thẳng ngang là:
- A.Đường đi qua đầu trước của 2 xương sườn 10
- B.Đường nối 2 gai chậu trước trên
- C.Đường nối 2 gai chậu trước trên
- D.A và B đúng
Câu 24. (0,33 điểm)
Trong khám bụng ngoại khoa, khai thác triệu chứng đau bụng cần chú ý các tính chất:
- A.Hoàn cảnh xuất hiện
- B.Liên quan với chế độ ăn, một số loại thuốc, thời tiết.. ..
- C.Diễn biến của đau
- D.Tất cả đều đúng
Câu 25. (0,33 điểm)
Trong thủng ổ loét dạ dày-tá tràng, đau bụng có tính chất:
- A.Đột ngột
- B.Âm ỉ kéo dài
- C.Dữ dội
- D.A và C đúng
Câu 26. (0,33 điểm)
Trong tắc ruột cơ học, đau bụng có tính chất:
- A.Âm ỉ kéo dài
- B.Giảm đau khi trung tiện được
- C.Từng cơn
- D.B và C đúng
Câu 27. (0,33 điểm)
Hỏi bệnh khi khám bụng ngoại khoa cần khai thác thêm các triệu chứng:
- A.Rối loạn trung-đại tiện
- B.Rối loạn về nuốt
- C.Ợ hơi ợ chua
- D.Tất cả đều đúng
Câu 28. (0,33 điểm)
Khám bụng ngoại khoa cần phải:
- A.Dùng cả lòng bàn tay
- B.Tránh đột ngột
- C.Khám từ vị trí đau đến vị trí không đau
- D.A và B đúng
Câu 29. (0,33 điểm)
Nghe trong khám bụng ngoại khoa nhằm mục đích tìm:
- A.Âm ruột tăng
- B.Âm ruột giảm hay mất
- C.Dịch tự do di chuyển
- D.A và B đúng
Câu 30. (0,33 điểm)
Nhìn trong khám bụng ngoại khoa để tìm:
- A.Sóng nhu động bất thường trên thành bụng
- B.Khối gồ bất thường trên thành bụng
- C.Thay đổi về sự di động của thành bụng theo nhịp thở
- D.Tất cả đều đúng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội ngoại cơ sở online - Đề #39 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
