Nội ngoại cơ sở · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội ngoại cơ sở online - Đề #15
30 câu35 phútSưu tầm5.100 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Thử nghiệm chẩn đoán nuốt khó do hầu họng gồm, ngoại trừ:
- A.Khám thần kinh
- B.Chiếu huỳnh quang thực quản
- C.CT scans
- D.Nội soi thực quản
Câu 2. (0,33 điểm)
Biện pháp chung cho việc điều trị nuốt khó là, ngoại trừ:
- A.Thay đổi chế độ ăn
- B.Tube Levine
- C.Loại bỏ búi thức ăn gây tắc nghẽn (nếu có)
- D.Điều trị bằng thuốc ức chế acid dạ dày cho hầu hết trường hợp
Câu 3. (0,33 điểm)
Nuốt khó do hầu họng và chảy nước miếng nên điều trị thế nào:
- A.Thuốc kháng dopamine
- B.Thuốc kháng adrenergic
- C.Thuốc kháng cholinergic
- D.Nitroglycerin đặt dưới lưỡi
Câu 4. (0,33 điểm)
Điều nào sau đây sai khi nói về tiêu chảy:
- A.Tiêu chảy là sự gia tăng lượng dịch trong phân hay số lần đi tiêu
- B.Chỉ có tiêu chảy cấp mới gây rối loạn điện giải
- C.Khi lượng phân hằng ngày hơn 300 gam và chứa khoảng 250 ml chứng tỏ bệnh nhân đang bị tiêu chảy
- D.Sốt và đau cơ là triệu chứng toàn thân có thể có của tiêu chảy
Câu 5. (0,33 điểm)
Điều nào sau đây sai khi nói về chướng bụng:
- A.Ruột non bình thường luôn luôn có khí
- B.Ở người nam và người nữ bình thường, thường có một lượng dịch từ 10-20 ml trong xoang màng bụng
- C.Triệu chứng thường gặp nhất đi kèm với báng bụng là tăng vòng bụng
- D.Đau bụng xảy ra cùng với báng bụng thường là do viêm nhiễm phúc mạc hay tụy
Câu 6. (0,33 điểm)
Rối loạn phản xạ đi tiêu do các nguyên nhân sau đây, ngoại trừ:
- A.Nghiện thuốc nhuận tràng
- B.Tuổi già
- C.Bệnh hậu môn
- D.Bệnh dạ dày
Câu 7. (0,33 điểm)
Dưới đây là nguyên nhân của bón mạn tính, ngoại trừ:
- A.Trực tràng không nhạy cảm
- B.Nín đi tiêu kéo dài
- C.Nghiện thuốc nhuận tràng
- D.Luyện tập quá mức
Câu 8. (0,33 điểm)
Điều nào sau đây sai khi nói về các thử nghiệm chẩn đoán tiêu chảy:
- A.Khảo sát phân luôn luôn cần thiết
- B.Khoảng trống thẩm thấu < 0,05 Osm/kg đối với tiêu chảy dịch tiết
- C.Thử nghiệm tìm máu hay bạch cầu trong phân dương tính gợi ý tiêu chảy nhiễm trùng
- D.Nội soi tầm soát nên được cân nhắc đối với những trường hợp tiêu chảy mạn không rõ nguyên nhân
Câu 9. (0,33 điểm)
Điều nào sau đây đúng khi nói về vàng da:
- A.Vị trí phát hiện tăng bilirubin huyết đầu tiên trên cơ thể là niêm mạc dưới lưỡi
- B.Khó phát hiện vàng củng mạc mắt dưới ánh sáng huỳnh quang
- C.Chỉ có thể dự đoán mức độ tăng bilirubin nhờ các xét nghiệm cận lâm sàng
- D.Vàng niêm mạc lưỡi chứng tỏ bilirubin huyết thanh ít nhất 3mg%
Câu 10. (0,33 điểm)
Điều nào sau đây đúng khi nói về táo bón cấp:
- A.Đi kèm triệu chứng sụt cân gợi ý bệnh lý gây tắc nghẽn
- B.Phân đóng chặt là nguyên nhân gây bón cấp tính thường gặp ở trẻ em
- C.Không thể xảy ra táo bón sau khi chụp đường tiêu hóa cản quang
- D.Bón mạn xảy ra trong bệnh cảnh lâm sàng của người yêu đuối và suy nhược
Câu 11. (0,33 điểm)
Chọn phát biểu đúng nhất:
- A.Tiêu chảy mạn là nguyên nhân gây từ vong hàng đầu ở các nước đang phát triển
- B.Táo bón và tiêu chảy là những triệu chứng rất dễ gây tử vong cho bệnh nhân
- C.Thay đổi thói quen đi tiêu là do rối loạn vận động ruột hay bệnh lý thực thể
- D.Sự thay đổi thói quen đi tiêu kèm chấn thương tâm lý và triệu chứng toàn thân gợi ý hội chứng đại tràng kích thích
Câu 12. (0,33 điểm)
Ruột non bình thường có khoảng bao nhiêu ml khí:
- A.100
- B.200
- C.300
- D.400
Câu 13. (0,33 điểm)
Nguyên nhân gây báng bụng thường gặp nhất là:
- A.Tăng áp cửa do bênh lý gan mạn
- B.Bệnh ác tính ở màng bụng
- C.Suy tim
- D.Lao màng bụng
Câu 14. (0,33 điểm)
Bón mạn tính không đi kèm với:
- A.Dò
- B.Loét
- C.Trĩ nội
- D.Viêm dạ dày
Câu 15. (0,33 điểm)
Bón suốt đời đôi khi gặp phải do:
- A.Bệnh thần kinh
- B.Rối loạn dạ dày, ruột
- C.Phình đại tràng
- D.Nghiện thuốc nhuận tràng
Câu 16. (0,33 điểm)
Phát biểu sai về cách xác định lượng mỡ trong phân:
- A.Lượng mỡ bài tiết >7g/ ngày
- B.Mẫu phân phải được thu thập trong 72 giờ
- C.Bệnh nhân phải ăn kiêng 50g chất béo/ngày
- D.Thử nghiệm thay thế là nhuộm sudan mẫu phân
Câu 17. (0,33 điểm)
Nguyên nhân gây táo bón cấp ở người già thường gặp nhất là:
- A.Bướu tân sinh trực tràng
- B.Rối loạn thần kinh
- C.Nghiện thuốc nhuận trường
- D.Phân đóng chặt
Câu 18. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào sau đây không gây ra táo bón cấp:
- A.Bướu tân sinh trực tràng
- B.Phân đóng chặt
- C.Thói quen ăn uống không đúng
- D.Suy nhược cơ thể
Câu 19. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào sau đây không gây táo bón mạn:
- A.Uống ít nước
- B.Thiếu luyện tập
- C.Bệnh toàn thân
- D.Nghẽn mạch mạc treo
Câu 20. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào sau đây vừa có thể gây ra táo bón mạn vừa có thể gây ra táo bón cấp:
- A.Chụp đường tiêu hóa cản quang
- B.Bênh toàn thân
- C.Phình đại tràng
- D.Phân đóng chặt
Câu 21. (0,33 điểm)
Những nguyên nhân sau gây ra hậu quả mất khả năng làm đầy trực tràng, ngoại trừ:
- A.Bệnh toàn thân
- B.Bất thường thần kinh
- C.Rối loạn chức năng ruột
- D.Tuổi già
Câu 22. (0,33 điểm)
Tiêu chảy xen kẽ với táo bón là triệu chứng của:
- A.Hội chứng đại tràng kích thích
- B.Bướu tân sinh trực tràng
- C.Bệnh toàn thân
- D.Phình đại tràng
Câu 23. (0,33 điểm)
Đối với tiêu chảy thẩm thấu, khoảng trống thẩm thấu phân:
- A.Lớn hơn 125 Osm/kg
- B.Nhỏ hơn 125 Osm/Kg
- C.Lớn hơn 0,125 Osm/kg
- D.Nhỏ hơn 0,125 Osm/kg
Câu 24. (0,33 điểm)
Sờ là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán gan to và cung cấp những thông tin là, trừ:
- A.Khoảng cách của bờ dưới gan và bờ sườn phải
- B.Tính chất bề mặt gan
- C.Tính chất của bờ dưới gan
- D.Kích thước của gan
Câu 25. (0,33 điểm)
Bệnh lý nào sau đây nghe được tiếng co bao gan trong chẩn đoán gan:
- A.Ung thư gan
- B.Suy tim ứ huyết
- C.Viêm gan
- D.A và C đúng
Câu 26. (0,33 điểm)
Có thể nghe được tiếng thổi tĩnh mạch trong chẩn đoán gan trong các trường hợp nào:
- A.Hội chứng banti
- B.Ung thư gan
- C.Suy tim ứ huyết
- D.Viêm gan
Câu 27. (0,33 điểm)
Có thể nghe thấy tiếng thổi tĩnh mạch trong chẩn đoán gan ở:
- A.Dưới rốn 2cm
- B.Trên mũi ức 2cm
- C.Vùng hạ sườn phải
- D.Giữa vùng rồn và mũi ức
Câu 28. (0,33 điểm)
Trường hợp nào trong các trương hợp sau sờ được gan nhưng không phải gan to, trừ:
- A.Áp xe hoành
- B.Tràn khí màng phổi phải
- C.U dạ dày
- D.Thùy Riedel
Câu 29. (0,33 điểm)
Trường hợp sau đây gây bệnh cảnh gan, lách, hạch đều to, trừ:
- A.Bạch cầu cấp
- B.Bạch cầu mạn
- C.Ung thư hạch
- D.Hội chứng Banti
Câu 30. (0,33 điểm)
Liên quan đến hội chứng Banti:
- A.Lách to kèm hội chứng cường lách, tăng áp lực tĩnh mạch cửa
- B.Gan to thường xuất hiện giai đoạn đầu
- C.Gan chắc, đau, to đều
- D.Mức độ to nhiều
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội ngoại cơ sở online - Đề #15 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
