Bỏ qua tới nội dung

Nguyên lý kế toán · Đại Học

Trắc nghiệm nguyên lý kế toán chương 4 - Sản xuất, chi phí, và lợi nhuận

29 câu25 phútSưu tầm7.400 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    29 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    29 câu · 0,34 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, khi mua nguyên vật liệu nhập kho thì giá trị ghi sổ của số nguyên vật liệu này là

  • A.Giá mua chưa thuế GTGT
  • B.Giá mua bao gồm thuế GTGT
  • C.Giá thanh toán
  • D.Giá vốn của bên bán

Câu 2. (0,34 điểm)

Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi

  • A.Đánh giá lại theo qui định của cơ quan có thẩm quyền.
  • B.Trang bị thêm một số chi tiết bộ phận TSCĐ.
  • C.Đầu tư nâng cấp TSCĐ.
  • D.Các câu trên đều đúng.

Câu 3. (0,34 điểm)

Chiết khấu thương mại doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng được ghi nhận

  • A.Giảm giá trị tài sản mua
  • B.Tăng doanh thu hoạt động tài chính
  • C.Không ảnh hưởng tới giá trị tài sản mua
  • D.Câu b và c đúng

Câu 4. (0,34 điểm)

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là

  • A.Giá bán hàng tồn kho trừ (-) Giá mua của chúng
  • B.Giá mua hàng tồn kho và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
  • C.Giảm giá hàng tồn kho
  • D.Giá bán ước tính của hàng tồn kho -Chi phí ước tính để tiêu thụ chúng

Câu 5. (0,34 điểm)

Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng được ghi

  • A.Tăng giá trị tài sản mua
  • B.Tăng doanh thu hoạt động tài chính
  • C.Không ảnh hưởng giá trị tài sản mua.
  • D.Câu b và c đúng.

Câu 6. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 50 máy tính để bán, giá mua 5.000.000 đồng/cái, thuế GTGT 10%, giá bán ước tính 6.500.000 đồng/cái, thuế GTGT 10%. Chiết khấu thương mại được hưởng 2%. Giá thực tế của lô máy tính này là

  • A.250.000.000 đồng
  • B.325.000.000 đồng
  • C.245.000.000 đồng
  • D.318.500.000 đồng

Câu 7. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập khẩu một lô vật liệu với giá nhập khẩu là 200.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu10%, thuế suất thuế GTGT 10%, Chi phí bốc xếp, vận chuyển lô vật liệu trên về kho (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 4.950.000. Giá thực tế nhập kho của lô vật liệu trên là

  • A.224.500.000 đồng
  • B.246.500.000 đồng
  • C.244.500.000 đồng
  • D.Các câu trên đều sai

Câu 8. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập khẩu một lô nguyên vật liệu, số lượng 2.000 kg VL, đơn giá

nhập khẩu 100.000 đ/kg. thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển gồm thuế GTGT 10% là 9.900.000 đ. Giá thực tế vật liệu nhập kho, và đơn giá nhập kho lần lượt là

  • A.231.900.000 đồng và 115.950 đồng/kg
  • B.229.900.000 đồng và 114.950 đồng/kg
  • C.251.900.000 đồng và 125.950 đồng/kg
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 9. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, mua 5.000m vải dùng để cho sản xuất áo sơ mi, giá mua

chưa thuế 30.000đ/m, thuế GTGT 10%. Do hàng giao bị lỗi nên doanh nghiệp quyết định trả lại cho người bán 500m vải. Chi phí vận chuyển vật liệu (bao gồm 10% thuế GTGT): 1.650.000đ. Giá thực tế nhập kho và đơn giá nhập kho của vật liệu lần lượt là

  • A.150.000.000 đồng và 33.333 đồng/m
  • B.150.150.000 đồng và 33.367 đồng/m
  • C.136.500.000 và 30.333 đồng/m
  • D.Các câu trên đều sai

Câu 10. (0,34 điểm)

Trong thời gian giácảhàng hóa ngoài thịtrường đang biến động giảm, phương pháp tính giáhàng tồn kho nào cho giá trị hàng tồn kho cuối kỳ thấp nhất

  • A.Nhập trước, xuất trước
  • B.Bình quângia quyền cuối kỳ
  • C.Bình quân gia quyền di động
  • D.Các câu trên đều sai

Câu 11. (0,34 điểm)

Trong giai đoạn lạm phát, giácảhàng hóa ngoài thịtrường biến động tăng, phương pháp nào cho ra kết quảlợi nhuận cao nhất

  • A.Thực tế đích danh
  • B.Nhập trước, xuất trước
  • C.Bình quân gia quyền
  • D.Các câu trên đều sai

Câu 12. (0,34 điểm)

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được ghi

  • A.Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
  • B.Tăng giá trị tài sản mua vào
  • C.Giảm giá trị tài sản mua vào
  • D.Các câu trên đều sai

Câu 13. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 5.000kg vật liệu, giá mua chưa thuế 25.000đ/kg, thuế GTGT 10%, do thanh toán trước hạn nên được hưởng chiết khấu thanh toán: 3.000.000đ. Chi phí vận chuyển vật liệu về

kho (bao gồm thuế GTGT 10%): 2.310.000đ. Giá thực tế nhập kho vật liệu là

  • A.124.100.000 đồng
  • B.127.100.000 đồng
  • C.124.310.000 đồng
  • D.Các câu trên đều sai

Câu 14. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, có tài liệu liên quan đến vật liệu:

+Tồn đầutháng: 2.000kg x 25.000 đ/kg

+Nhập lần1: 3.000kg x 25.400đ/kg, chi phí vận chuyển 200 đ/kg.

+Xuất lần 1: 4.000kg.

+Nhập lần 2: 5.000kg x 25.200đ/kg, chi phí vận chuyển 400 đ/kg, được

giảm giá 100đ/kg.

+Xuất lần 2: 2.000kg.

Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

  • A.152.580.000 đồng
  • B.151.020.000 đồng
  • C.151.900.000 đồng
  • D.Tất cả các câu đều sai.

Câu 15. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, có tài liệu liên quan đến vật liệu

+Tồn đầu tháng: 2.000kg x 20.000 đ/kg

+Nhập lần1: 3.000kg x 22.000đ/kg, chi phí vận chuyển 500 đ/kg.

+Xuất lần 1: 4.000kg.

+Nhập lần 2: 5.000kg x 22.500đ/kg, chi phí vận chuyển 400 đ/kg, được giảm giá

100đ/kg.

+Xuất lần 2: 2.000kg.

Trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước -xuất trước lần lượt là

  • A.85.000.000 đồng và 45.300.000 đồng
  • B.84.000.000 đồng và 44.400.000 đồng
  • C.80.000.000 đồng và 44.000.000 đồng
  • D.Các câu trên đều sai

Câu 16. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, có tài liệu liên quan đến vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 2.000kg x 20.000 đ/kg

+Nhập lần1: 3.000kg x 22.000đ/kg, chi phí vận chuyển 500 đ/kg.+Xuất lần 1:

4.000kg.

+Nhập lần 2: 5.000kg x 22.500đ/kg, chi phí vận chuyển 400 đ/kg, được giảm giá

100đ/kg.

+Xuất lần 2: 2.000kg.Trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh,

cho biết:

+Xuất lần 1: 1.500 kg thuộc tồn đầu kỳ, số còn lại thuộc nhập lần 1

+Xuất lần 2: 500 kg thuộc tồn đầu kỳ, 500 kg thuộc nhập lần 1, số còn lại thuộc lô

nhập lần 2

  • A.85.000.000 đồng và 43.400.000 đồng
  • B.84.000.000 đồng và 44.400.000 đồng
  • C.86.250.000 đồng và44.050.000 đồng
  • D.Các câu trên đều sai

Câu 17. (0,34 điểm)

Công ty Bình Minh kê khai thường xuyên, có tài liệu về vật liệu A:

+Tồn đầu kỳ: 2.000 kg, đơn giá 50.000 đ/kg.

+Nhập lần 1: 4.000 kg, đơn giá 52.000 đ/kg, chi phí vận chuyển 2.000.000đ

+Nhập lần 2: nhập kho 4.000 kg VLA,đơn giá 54.000 đ/kg,

+Xuất 6.000 kg sử dụng cho sản xuất sản phẩm

Vậy giá thực tế VLA xuất kho sử dụng là

  • A.310.000.000 đồng nếu tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
  • B.315.600.000 đồng nếu tính theo phương pháp bình quân gia quyền
  • C.Chọn câu a và câu b
  • D.Tất cả các câu đều sai.

Câu 18. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập kho 3.000 kg vật liệu chính (VLC) và 7.000 kg vật liệu phụ (VLP), giá mua lần lượt chưa thuế 40.000 đ/kg VLC và 20.000 đ/kg VLP, thuế GTGT đều là 10%. Chi phí vận chuyển về đến kho chưa thuế 4.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng 5% trên giá chưa thuế. Chi phí vận chuyển được phân bổ theo khối lượng vật liệu. Giá thực tế VLC, VLP nhập kho lần lượt là

  • A.121.200.000 đồng và 142.800.000 đồng
  • B.133.320.000 đồng và 157.080.000 đồng
  • C.133.200.000 đồng và 156.800.000 đồng
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 19. (0,34 điểm)

Công ty XYZ cấp một TSCĐ cho công ty con A. Tài sản cố định này có nguyên giá được ghi trên sổ kế toán của XYZ là 570.000.000đ, giá trị hao mòn lũy kế: 120.000.000đ. Hiện nay, giá trên thị trường của TSCĐ này 600.000.000đ. Công ty A sẽ ghi nhận nguyên giá của TSCĐ này là

  • A.620.000.000
  • B.570.000.000
  • C.500.000.000
  • D.450.000.000

Câu 20. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, nộp thuế GTGT PP khấu trừ, có trị giá vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 5.000kg, giá 100.000.000

+Nhập lần 1: 5.000kg với giá chưa thuế GTGT 10% là 110.000.000

+Nhập lần 2: 6.000kg với giá chưa thuế GTGT 10% là 150.000.000

+Cuối kỳ tồn kho 4.000 kg

Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp

nhập trước xuất trước

  • A.260.000.000
  • B.100.000.000.
  • C.80.000.000
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 21. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, nộp thuế GTGT PP khấu trừ, có trị giá vật liệu

+Tồn đầu tháng: 5.000kg, giá 100.000.000

+Nhập lần 1: 5.000kg với giá chưa thuế GTGT 10% là110.000.000

+Nhập lần 2: 6.000kg với giá chưa thuế GTGT 10% là 150.000.000

+Cuối kỳ tồn kho 4.000 kg

Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp bình quân gia quyền

  • A.90.000.000
  • B.100.000.000
  • C.270.000.000
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 22. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kiểmkê định kỳ, nộp thuế GTGT PP trực tiếp, có trị giá vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 4.000kg, giá 100.000.000

+Nhập lần 1: 2.000kg với giá chưa thuế GTGT 10% là 52.000.000

+Nhập lần 2: 4.000kg với giá chưa thuế GTGT 10% là 108.000.000

+Cuối kỳ tồn kho3.000 kg

Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp nhập trước xuất trước

  • A.81.000.000
  • B.186.900.000
  • C.89.100.000
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 23. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, nộp thuế GTGT PP khấu trừ, có trị giá vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 4.000kg, giá 100.000.000

+Nhập lần 1: 2.000kg, giá mua chưa thuế 25.500 đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí

vận chuyển 1.000.000đ

+Nhập lần 2: 4.000kg, giá mua chưa thuế 26.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí

vận chuyển 1.600.000đ

+Cuối kỳ tồn kho 4.500 kg

Trị giá vật liệu tồn kho cuối tháng theo phương pháp nhập trước xuất trước

  • A.131.000.000
  • B.119.700.000
  • C.118.600.000
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 24. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, nộp thuế GTGT PP khấu trừ, có trị giá vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 4.000kg, giá 100.000.000

+Nhập lần 1: 3.000kg, giá mua chưa thuế 25.500 đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí

vận chuyển 1.500.000đ

+Nhập lần 2: 3.000kg, giá mua chưa thuế 26.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí

vận chuyển 1.200.000đ, chiết khấu thanh toán được hưởng 1.500.000đ

+Cuối kỳ tồn kho 4.500 kg

Trị giá vật liệu tồn kho trong tháng theo phương pháp nhập trước xuất trước

  • A.90.000.000
  • B.100.000.000
  • C.270.000.000
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 25. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kiểmkê định kỳ, nộp thuế GTGT PP trực tiếp, có trị giá vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 4.000kg, giá 100.000.000

+Nhập lần 1: 2.000kg với giá chưa thuế GTGT 10% là 52.000.000

+Nhập lần 2: 4.000kg với giá chưa thuế GTGT 10% là 108.000.000

+Cuối kỳ tồn kho3.000 kg

Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp nhập trước xuất trước

  • A.81.000.000
  • B.186.900.000
  • C.89.100.000
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 26. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, nộp thuế GTGT PP khấu trừ, có trị giá vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 4.000kg, giá 100.000.000

+Nhập lần 1: 2.000kg, giá mua chưa thuế 25.500 đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí

vận chuyển 1.000.000đ

+Nhập lần 2: 4.000kg, giá mua chưa thuế 26.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí

vận chuyển 1.600.000đ

+Cuối kỳ tồn kho 4.500 kg

Trị giá vật liệu tồn kho cuối tháng theo phương pháp nhập trước xuất trước

  • A.131.000.000
  • B.119.700.000
  • C.118.600.000
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 27. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước, có tình hình vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 125.000.000đ, số lượng: 5.000kg.

+Nhập kho lần 1: 2.000kg, đơn giá 25.800đ/kg, chi phí vận chuyển 1.000.000đ.

+Nhập kho lần 2: 3.000kg, đơn giá: 25.700đ/kg; đượcgiảm giá 100đ/kg.

+Nhập kho lần 3: 5.000kg vật liệu với đơn giá mua 25.700đ/kg, chi phí vận chuyển 1.500.000đ.

+Kiểm kê vật liệu tồn cuối kỳ: 6000 kg

Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá vật liệu xuất kho trong kỳ lần lượt là

  • A.155.600.000đ và 228.800.000đ
  • B.151.300.000đ và 233.100.000đ
  • C.156.000.000đ và 228.400.000đ
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 28. (0,34 điểm)

Công ty kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình vật liệu:

+Tồn đầu tháng: 3.000 kg, đơn giá 50.000 đ/kg

+Nhập lần 1: 5.000 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 49.000 đ/kg, chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT 10%. 2.500.000đ

+Xuất lần 1: 3.500 kg

+Nhập lần 2: 12.000 kg VLA, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 50.000 đ/kg, được hưởng chiết khấu thương mại 4%, chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT 10% là 2.800.000đ

+Xuất lần 2: 7.500 kg Tổng giá thực tế VLA nhập kho và xuất kho lần lượt là

  • A.821.000.000 đồng và 542.700.000 nếu tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
  • B.821.000.000 đồng và 538.065.000nếu tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
  • C.828.300.000 đồng và 542.700.000 nếu tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
  • D.Tất cả các câu đều sai

Câu 29. (0,34 điểm)

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một lô vật liệu với giá nhập khẩu 500.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế GTGT 10%, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chi phí bốc xếp, vận chuyển lô vật liệu trên về kho (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 5.720.000. Trị giá nhập kho của lô vật liệu trên là

  • A.500.000.000 đồng
  • B.610.200.000 đồng
  • C.555.500.000 đồng
  • D.Các câu trên đều sai

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Trắc nghiệm nguyên lý kế toán chương 4 - Sản xuất, chi phí, và lợi nhuận gồm 29 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền