Kế toán tài chính · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kế toán tài chính online - Đề #13
25 câu30 phútSưu tầm2.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
“Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi?
- A.Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- B.Giá vốn của BĐS đầu tư đã bán trong kỳ cùng các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
- C.Giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ
- D.Tất cả các phương án đều đúng
Câu 2. (0,4 điểm)
Thành phẩm của Doanh nghiệp bao gồm:
- A.Những sản phẩm thuê ngoài gia công, chế biến đã hoàn thành
- B.Các bán thành phẩm (nửa thành phẩm)
- C.Những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- D.Tất cả các phương án đều đúng
Câu 3. (0,4 điểm)
Thành phẩm của Doanh nghiệp bao gồm:
- A.Những sản phẩm thuê ngoài gia công, chế biến đã hoàn thành
- B.Các bán thành phẩm (nửa thành phẩm)
- C.Những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- D.Tất cả các phương án đều đúng
Câu 4. (0,4 điểm)
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm” phản ánh?
- A.Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- B.Kết chuyển giá vốn đã tiêu thụ trong kỳ
- C.Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- D.Tất cả các phương án đều đúng
Câu 5. (0,4 điểm)
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho được kế toán ghi:
- A.Tăng tài khoản giá vốn hàng bán
- B.Tăng tài khoản giá thành sản xuất
- C.Tăng tài khoản thành phẩm
- D.Tất cả các phương án đều sai
Câu 6. (0,4 điểm)
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi nhận bên Nợ tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” khi:
- A.Nhập kho thành phẩm từ sản xuất
- B.Kết chuyển trị giá vốn cuối kỳ
- C.Mỗi lần xuất kho bán hàng hóa
- D.Tất cả các phương án đều sai
Câu 7. (0,4 điểm)
Theo phương thức gửi bán, hàng hóa được coi là tiêu thụ khi:
- A.Hàng hóa đã được bên mua chấp nhận thanh toán
- B.Hàng hóa đã giao cho người mua
- C.Hàng hóa đã xuất hóa đơn cho bên mua
- D.Tất cả các phương án đều sai
Câu 8. (0,4 điểm)
Thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là thời điểm?
- A.Chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua
- B.Người bán đã thu được tiền hoặc được người mua chấp nhận thanh toán
- C.Người mua trả tiền cho người bán
- D.Tất cả các phương án đều sai
Câu 9. (0,4 điểm)
Thời điểm ghi nhận doanh thu về cung cấp dịch vụ là thời điểm:
- A.Hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
- B.Người mua trả tiền cho người bán
- C.Tất cả các phương án đều sai
Câu 10. (0,4 điểm)
Thời gian luân chuyển của vật liệu:
- A.Dưới 1 năm
- B.Trên 1 năm
- C.Trong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng một năm
- D.Tất cả các phương án đều sai
Câu 11. (0,4 điểm)
Trong kỳ, thu mua một lô vật liệu chính nhập kho, chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 5.500.000 đ được kế toán ghi:
- A.Nợ TK 152 (VLC): 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
- B.Nợ TK 621: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
- C.Nợ TK 642: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
- D.Nợ TK 711: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
Câu 12. (0,4 điểm)
Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán, chứng từ sử dụng là:
- A.iên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của bên bán và bên mua; Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh, ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu...
- B.Đã bán hàng và xuất hóa đơn
- C.Tất cả các phương án đều sai
Câu 13. (0,4 điểm)
Vật liệu chính là những thứ vật liệu:
- A.Sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
- B.Có tác dụng phụ trợ trong sản xuất
- C.Dùng để cung cấp nhiệt lượng
- D.Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 14. (0,4 điểm)
Vật liệu có đặc điểm:
- A.Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất - kinh doanh nhất định
- B.Bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn
- C.Toàn bộ giá trị được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- D.Tất cả các phương án đều đúng
Câu 15. (0,4 điểm)
Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ khi xuất kho có thể tính theo một trong các phương pháp sau:
- A.Giá bình quân
- B.Giá nhập trước- xuất trước
- C.Giá thực tế đích danh
- D.Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 16. (0,4 điểm)
Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuộc:
- A.Hàng tồn kho của Doanh nghiệp
- B.Tài sản của Doanh nghiệp
- C.Tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp
- D.Tất cả các phương án đều đúng
Câu 17. (0,4 điểm)
Xử lý hủy bỏ số nguyên liệu bị hư hỏng không sử dụng được, giá trị vật liệu hủy bỏ, kế toán ghi:
- A.Tăng giá vốn hàng bán
- B.Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- C.Tăng chi phí quản lý Doanh nghiệp
- D.Tăng chi phí khác
Câu 18. (0,4 điểm)
Xuất kho một số bao bì luân chuyển cho bộ phận bán hàng, giá thực tế xuất kho là 10.000.000đ, bao bì dùng trong 2 năm?
- A.BT1, Nợ TK 242: 10.000.000/ Có TK 153: 10.000.000; BT2, Nợ TK 641: 5.000.000/ Có TK 242: 50.000.000
- B.Nợ TK 641: 10.000.000/ Có TK 153: 10.000.000
- C.Nợ TK 641: 10.000.000/ Có TK 242: 10.000.000
- D.Nợ TK 641: 5.000.000/ Có TK 153: 5.000.000
Câu 19. (0,4 điểm)
Xuất kho số dụng cụ dùng cho văn phòng công ty, theo giá thực tế xuất kho là 50.00.000đ, dự kiến phân bổ cho 2 năm. Kế toán định khoản:
- A.BT1, Nợ TK 242: 50.000.000/ Có TK 153: 50.000.000. BT2, Nợ TK 642: 25.000.000/ Có TK 242: 25.000.000
- B.Nợ TK 642: 25.000.000/ Có TK 153: 25.000.000
- C.Nợ TK 242: 50.000.000/ Có TK 153: 50.000.000
- D.Nợ TK 642: 50.00.000/ Có TK 242: 50.000.000
Câu 20. (0,4 điểm)
Xuất kho vật liệu để thuê ngoài gia công chế biến, kế toán ghi:
- A.Nợ TK 621/ Có TK 152
- B.Nợ TK 331/ Có TK 152
- C.Nợ TK 154/ Có TK 152
- D.Nợ TK 627/ Có TK 152
Câu 21. (0,4 điểm)
Xuất kho vật liệu để trả thay lương cho người lao động, kế toán ghi:
- A.BT1, Nợ TK 632: Tăng giá vốn hàng bánCó TK 152: Giá thực tế xuất khoBT2: Nợ TK 334: Giảm lương phải trảCó TK 33311: Thuế GTGT phải nộpCó TK 511: Giá bán trên thị trường chưa thuế GTGT
- B.Nợ TK 334: ghi giảm lương phải trảCó TK 152: Giá thực tế xuất kho
- C.Nợ TK 632: Tăng giá vốn hàng bánCó TK 152: Giá thực tế xuất kho
- D.Nợ TK 334: giảm lương phải trả/ Có TK 511: Tăng doanh thu bán hàng theo giá xuất kho
Câu 22. (0,4 điểm)
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- A.Trong 1 thời kỳ nhất định
- B.Tại 1 thời điểm nhất định
- C.Tại thời điểm cuối kỳ
- D.Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 23. (0,4 điểm)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
- A.Ghi đen bình thường hoặc Ghi trong ngoặc đơntùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
- B.Ghi đen bình thường
- C.Ghi trong ngoặc đơn
- D.Luôn nhận giá trị bằng 0
Câu 24. (0,4 điểm)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
- A.Ghi đen bình thường
- B.Ghi đen bình thường hoặc Ghi trong ngoặc đơn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
- C.Ghi trong ngoặc đơn
- D.Tất cả các phương án đều sai
Câu 25. (0,4 điểm)
Chỉ tiêu “Cổ phiếu quỹ” mã số 415 được ghi bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán bằng cách:
- A.Ghi đen bình thường hoặc Ghi trong ngoặc đơn tùy thuộc vào số dư bên Nợ hoặc bên Có
- B.Ghi trong ngoặc đơn
- C.Ghi đen bình thường
- D.Tất cả các phương án đều sai
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kế toán tài chính online - Đề #13 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
