Kế toán quản trị · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kế toán quản trị online - Đề #9
25 câu30 phútSưu tầm4.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị trong việc:
- A.Lập kế hoạch
- B.Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.
- C.Ra quyết định.
- D.Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 2. (0,4 điểm)
Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây:
- A.Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.
- B.Các cơ quan quản lý chức năng.
- C.Các tổ chức nhân đạo.
- D.Tất cả các tổ chức trên.
Câu 3. (0,4 điểm)
Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:
- A.Bộ tài chính quy định.
- B.Chủ tịch HĐQT quy định.
- C.Nhà quản trị DN quy định.
- D.Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.
Câu 4. (0,4 điểm)
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
- A.Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.
- B.Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.
- C.Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.
- D.Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.
Câu 5. (0,4 điểm)
Người quản lý cần phải có thông tin nào để đưa ra quyết định bán ngay chi tiết sản phẩm hay sử dụng nó để lắp ráp ra sản phẩm rồi mới bán (Dựa vào các thông tin được cung cấp, người quản lý cần lựa chọn phương án nào là hợp lý khi xét từ quan điểm kinh tế):
- A.Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm
- B.Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm?
- C.Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm?
- D.Tất cả các thông tin
Câu 6. (0,4 điểm)
Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Sản lượng hoà vốn, doanh thu hoà vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là:
- A.2.500SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ
- B.2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ
- C.3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ
- D.2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ
Câu 7. (0,4 điểm)
Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng:
- A.5.000.000đ
- B.15.000.000đ
- C.12.000.000đ
- D.20.000.000 đ
Câu 8. (0,4 điểm)
Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A. Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Doanh thu an toàn của công ty là:
- A.90tr
- B.96tr
- C.100tr
- D.120tr
Câu 9. (0,4 điểm)
Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A. Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Tỉ lệ Doanh thu an toàn của công ty là:
- A.26,5%
- B.23%
- C.24%
- D.27%
Câu 10. (0,4 điểm)
Công ty Tùng Dương có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá trong tháng 5/200N như sau: Sản lượng tiêu thụ: 25.000 sản phẩm; Giá bán mỗi sản phẩm: 50.000 đ; Biến phí đơn vị: 35.000đ; Tổng định phí: 25.000.000đ; Năng lực sản xuất tối đa: 30.000 sản phẩm. Một khách hàng đề nghị mua 5.000 sản phẩm, với giá bán không quá 85% mức giá hiện tại, chi phí vận chuyển giao hàng là 1.000.000đ, doanh nghiệp muốn có lãi từ lô hàng này là 6.000.000đ. Biết định phí đã được bù đắp bởi các hợp đồng trước đó. Giá bán của lô hàng này sẽ được định giá là:
- A.33.000đ/SP
- B.33.500đ/SP
- C.35.000đ/SP
- D.36.400đ/SP
Câu 11. (0,4 điểm)
Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trưởng hợp này lợi nhuận của công ty sẽ:
- A.Tăng 23tr
- B.Tăng 25tr
- C.Giảm 25tr
- D.Giảm 23tr
Câu 12. (0,4 điểm)
Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng,tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trưởng hợp này số dư đảm phí đơn vị của công ty sẽ là:
- A.7.000đ
- B.8.000đ
- C.9.000đ
- D.10.000đ
Câu 13. (0,4 điểm)
Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trưởng hợp này lợi nhuận của công ty sẽ là:
- A.90tr
- B.95tr
- C.75tr
- D.100tr
Câu 14. (0,4 điểm)
Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này tổng số đảm phí của công ty sẽ là:
- A.135tr.
- B.100tr
- C.120tr
- D.130tr
Câu 15. (0,4 điểm)
Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trưởng hợp này tổng số đảm phí của công ty sẽ:
- A.Tăng 30tr.
- B.Giảm 30tr.
- C.Tăng 35tr.
- D.Giảm 35tr.
Câu 16. (0,4 điểm)
Căn cứ vào mục tiêu hoạt động ta có loại tổ chức nào:
- A.Tổ chức kinh tế
- B.Tổ chức xã hội
- C.Tổ chức đoàn thể
- D.Tổ chức quân đội
Câu 17. (0,4 điểm)
Tổ chức có mục tiêu là kinh doanh có lợi nhuận như công ty, doanh nghiệp thì gọi là:
- A.Tổ chức chính phủ
- B.Tổ chức kinh tế
- C.Tổ chức từ thiện
- D.Tổ chức xã hội
Câu 18. (0,4 điểm)
Căn cứ vào liên hệ giữa tổ chức & thông tin kế toán để xác định mức độ phục vụ gọi là:
- A.Tổ chức xã hội
- B.Tổ chức chính phủ
- C.Tổ chức kinh tế
- D.Tổ chức phi chính phủ
Câu 19. (0,4 điểm)
Trong chức năng quản trị, các kế hoạch trong chức năng hoạch định là nhằm để làm trừ phi
- A.Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh
- B.Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh
- C.Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh
- D.Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN
Câu 20. (0,4 điểm)
Chức năng của nhà QT đảm bảo mọi hoạt động đúng mục tiêu, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra là chức năng:
- A.Kiểm soát
- B.Tổ chức
- C.Điều hành
- D.Hoạch định
Câu 21. (0,4 điểm)
Sự giống nhau giữa KTQT và KTTC thể hiện ở
- A.Đối tượng sử dụng thông tin
- B.Quan hệ với ngành học
- C.Phạm vi cung cấp các thông tin
- D.Trách nhiệm nhà quản trị
Câu 22. (0,4 điểm)
Điểm giống nhau giữa KTQT và KTTC là:
- A.Đặc điểm thông tin
- B.Yêu cầu thông tin
- C.Kỳ hạn lập BCTC
- D.Hệ thống ghi chép
Câu 23. (0,4 điểm)
Sự khác nhau giữa KTQT và KTTC thể hiện ở
- A.Hệ thống ghi chép
- B.Đối tượng sử dụng thông tin
- C.Đối tượng nghiên cứu
- D.Trách nhiệm nhà quản trị
Câu 24. (0,4 điểm)
Đối tượng sử dụng thông tin của KTQT là các nhà quản trị như:
- A.Các nhà đầu tư
- B.Cơ quan thuế
- C.Tổ chức đoàn thể
- D.Quản đốc phân xưởng
Câu 25. (0,4 điểm)
Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động CPSX không bao gồm:
- A.Nguyên vật liệu
- B.Nhân công
- C.SX chung
- D.Bán hàng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kế toán quản trị online - Đề #9 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
