Huyết học - Truyền máu · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Huyết học - Truyền máu online - Đề #26
40 câu45 phútSưu tầm9.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Đặc tính nhận diện được kháng nguyên đã được xử lý của Lympho T liên quan đến?
- A.APC
- B.Fibroblast
- C.MHC
- D.Cả A, B, C đều đúng
Câu 2. (0,25 điểm)
Mục đích Lympho Th tiết cytokine trong mối quan hệ hợp tác giữa Lympho B-T:
- A.Kích thích lympho B bộc lộ kháng nguyên MHC lớp II nhiều hơn
- B.Tăng hoạt hóa lympho Th
- C.Tăng khả năng gây đáp ứng miễn dịch của lympho B
- D.Chỉ A, B đúng
Câu 3. (0,25 điểm)
Sản phẩm cuối cùng lympho B tiết ra là:
- A.MHC
- B.Kháng thể (Ig)
- C.Bổ thể
- D.Cytokines
Câu 4. (0,25 điểm)
Các tế bào trình diện kháng nguyên nhận diện kháng nguyên lạ qua:
- A.Lớp I trong tế bào chất
- B.Lớp I trên màng tế bào
- C.Lớp II trong tế bào chất
- D.Lớp II trên màng tế bào
Câu 5. (0,25 điểm)
Ig trên màng Lympho B có tác dụng:
- A.Nhận diện kháng nguyên lạ
- B.Nhận diện kháng nguyên tự nhiên và đáp ứng tạo kháng thể
- C.Tạo kháng thể với kháng nguyên lạ
- D.Cả A và C đúng
Câu 6. (0,25 điểm)
Đặc điểm nhận biết và dung nạp kháng nguyên của tế bào miễn dịch kéo dài đến?
- A.Thời gian tùy thuộc loại kháng nguyên
- B.Tùy thuộc thời gian sống của mỗi loại tế bào miễn dịch
- C.Tùy thuộc cơ địa
- D.Suốt đời sống cá thể
Câu 7. (0,25 điểm)
Để đạt mục đích thải sắt, nhân viên y tế thường sử dụng các thuốc thải sắt sau:
- A.Deferoxamine
- B.Deferiprone
- C.ICL670
- D.Tardyferol B9
Câu 8. (0,25 điểm)
Cách dùng ICL670: Liều 20mg/kg/ngày tương đương với liều … mg/kg/ngày:
- A.30
- B.35
- C.40
- D.45
Câu 9. (0,25 điểm)
Hai phân tử ICL670 mang được bao nhiêu sắt:
- A.1 nguyên tử sắt
- B.1 phân tử sắt
- C.2 nguyên tử sắt
- D.2 phân tử sắt
Câu 10. (0,25 điểm)
Hiệu quả của Deferiprone so với ICL670:
- A.Tốt hơn
- B.Như nhau
- C.Thấp hơn
- D.Chưa có bằng chứng so sánh
Câu 11. (0,25 điểm)
Độ hòa tan của sắt:
- A.Tan rất ít trong nước
- B.Tan rất ít trong dầu
- C.Tan rất nhiều trong dầu
- D.Tan rất nhiều trong nước
Câu 12. (0,25 điểm)
Lựa chọn thuốc thải sắt sau deferoxamine:
- A.Deferiprone
- B.Deferasirox
- C.ICL670
- D.Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 13. (0,25 điểm)
Kefler tỏ ra kém tác dụng với bệnh nhân thalassemia thể nặng khi:
- A.Bệnh nhân điều trị trụng bình 1-3 năm trở lên
- B.Bệnh nhân điều trị trụng bình 2-4 năm trở lên
- C.Bệnh nhân điều trị trụng bình 3-5 năm trở lên
- D.. Bệnh nhân điều trị trụng bình 4-6 năm trở lên
Câu 14. (0,25 điểm)
Với những bệnh nhân phụ thuộc truyền máu, thải sắt là phương pháp:
- A.Quan trọng
- B.Duy nhất
- C.Tối ưu
- D.Lựa chọn đầu tiên
Câu 15. (0,25 điểm)
Thông thường sắt thải qua được theo đường nào:
- A.Mồ hôi
- B.Phân
- C.Nước tiểu
- D.Nước mắt
Câu 16. (0,25 điểm)
Sắp xếp thứ tự xuất hiện của các thuốc sau từ gần đây nhất: 1 – Deferoxamine 2 – Deferiprone 3 – ICL670
- A.3 – 2 – 1
- B.1 – 2 – 3
- C.2 – 1 – 3
- D.1 – 3 - 2
Câu 17. (0,25 điểm)
Để đánh giá mức độ ứ sắt cần các xét nghiệm sau. Chọn câu sai:
- A.Định lượng nồng độ sắt huyết thanh và khả năng gắn sắt toàn thể
- B.Định lượng nồng độ transferrin huyết thanh
- C.Nhuộm Perls tiêu bản sinh thiết tủy xương
- D.Sinh thiết gan
Câu 18. (0,25 điểm)
Mục đích sinh thiết gan trong việc đánh giá mức độ ứ sắt là:
- A.Sự hấp thu sắt nhờ men gan
- B.Sự vận chuyển sắt đến gan
- C.Sự dự trữ sắt ở gan
- D.Sự bài tiết sắt ở gan
Câu 19. (0,25 điểm)
Kết quả cận lâm sang giúp chẩn đoán bệnh ứ sắt là. Chọn câu sai:
- A.Ferritin huyết thanh giảm
- B.Sắt huyết thanh tăng
- C.Ferritin huyết thanh tăng
- D.Transferrin huyết thanh tang
Câu 20. (0,25 điểm)
Có bao nhiêu xét nghiệm chính để chẩn đoán ứ sắt:
- A.3
- B.4
- C.5
- D.6
Câu 21. (0,25 điểm)
Xét nghiệm nào sau đây dùng để đánh giá mức độ tổn thương tại các mô bị nhiễm sắt. Chọn câu sai:
- A.X-quang tim
- B.Sinh thiết gan
- C.ECG
- D.Định lượng nồng độ ferritin huyết thanh
Câu 22. (0,25 điểm)
Xét nghiệm nào sau đây dùng để đánh giá mức độ tổn thương tại các mô bị nhiễm sắt:
- A.Định lượng nồng độ sắt huyết thanh
- B.Định lượng nồng độ ferritin huyết thanh
- C.Đánh giá khả năng gắn sắt với transferrin
- D.Sinh thiết gan
Câu 23. (0,25 điểm)
Để đánh giá mức độ ứ sắt tiến hành xét nghiệm nào sau đây?
- A.Sinh thiết gan nhằm đánh giá tình trạng kho dự trữ sắt ở gan
- B.Nhuộm Perls tiêu bản sinh thiết gan để đánh giá tình trạng dự trữ sắt trung gian
- C.Sinh thiết tủy xương
- D.Tất cả các xét nghiện trên
Câu 24. (0,25 điểm)
Xét nghiệm nào sau đây không được dùng để đánh giá mức độ ứ sắt:
- A.Định lượng nồng độ ferritin huyết thanh
- B.Nhuộm Perls tiêu bản sinh thiết tủy xương để đánh giá tình trạng dự trữ sắt trong tủy xương
- C.Sinh thiết gan nhằm đánh giá tình trạng kho dự trữ sắt ở gan
- D.Tất cả sai
Câu 25. (0,25 điểm)
TIBC là gì:
- A.Khả năng gắn sắt toàn phần
- B.Khả năng gắn sắt bão hòa
- C.Khả năng dự trữ sắt
- D.Khả năng đào thải sắt
Câu 26. (0,25 điểm)
Mục đích nhuộm Perls:
- A.Đánh giá tình trạng dự trữ sắt trong tủy xương
- B.Đánh giá khả năng dự trữ sắt ở gan
- C.Đánh giá nồng độ sắt huyết thanh
- D.Đánh giá khả năng gắn sắt với transferrin
Câu 27. (0,25 điểm)
Chất nào trong đây tang cao có thể gây ứ sắt:
- A.Ferritin
- B.Sắt huyết thanh
- C.Hemosiderin
- D.Biliverdin
Câu 28. (0,25 điểm)
Đâu không phải là nguyên nhân quá tải sắt:
- A.Tăng hấp thu sắt tại niêm mạc ruột
- B.Tán huyết bẩm sinh
- C.Truyền máu kéo dài nhiều lần
- D.Truyền máu cấp cứu
Câu 29. (0,25 điểm)
Protein HFE có mặt ở đâu trong cơ thể:
- A.Tế bào ruột non
- B.Tế bào liên võng
- C.a,b đúng
- D.a,b sai
Câu 30. (0,25 điểm)
Đối với hemochromatosis quá tải sắt liên qua đến đột biến gen nào:
- A.HEF
- B.HFE
- C.HLA
- D.Tất cả đều sai
Câu 31. (0,25 điểm)
Các triệu chứng thường xuất hiện sau truyền khoảng:
- A.5-10 đơn vị máu
- B.10-20 đơn vị máu
- C.20-25 đơn vị máu
- D.25-30 đơn vị máu
Câu 32. (0,25 điểm)
Hậu quả của quá tải sắt. Chọn câu sai:
- A.Ứ đọng sắt ở các mô cơ quan gây sạm da
- B.Xơ gan
- C.Suy thận
- D.Loãng xương
Câu 33. (0,25 điểm)
Mỗi đơn vị máu truyền 450ml khối hồng cầu chứa bao nhêu lượng sắt:
- A.150ml
- B.250ml
- C.350ml
- D.450ml
Câu 34. (0,25 điểm)
Ở bệnh nhân tan máu bẩm sinh sống phụ thuộc vào truyền máu, sự kết hợp của những yếu tố nào gây quá tải sắt:
- A.Tăng hấp thu sắt và ứ đọng do vỡ hồng cầu
- B.Giảm thải sắt và ứ đọng do vỡ hồng cầu
- C.Tăng hấp thu và giảm thải sắt
- D.Tăng hấp thu sắt, giảm thải sắt và ứ đọng do vỡ hồng cầu
Câu 35. (0,25 điểm)
Thuốc thải sắt đào thải chủ yếu qua:
- A.Gan
- B.Thận
- C.Phổi
- D.Da
Câu 36. (0,25 điểm)
Các thuốc thải sắt được dùng hiện nay:
- A.Deferoxamine
- B.Deferiprone
- C.Deferasirox
- D.Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 37. (0,25 điểm)
Phát biểu nào đúng về Deferoxamine:
- A.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 1 phân tử thuốc
- B.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 2 phân tử thuốc
- C.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 3 phân tử thuốc
- D.Cả 3 câu trên đều sai
Câu 38. (0,25 điểm)
Phát biểu nào đúng về Deferiprone:
- A.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 1 phân tử thuốc
- B.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 2 phân tử thuốc
- C.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 3 phân tử thuốc
- D.Cả 3 câu trên đều sai
Câu 39. (0,25 điểm)
Phát biểu nào đúng về Deferasirox:
- A.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 1 phân tử thuốc
- B.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 2 phân tử thuốc
- C.Mỗi nguyên tử sắc kết hợp với 3 phân tử thuốc
- D.Cả 3 câu trên đều sai
Câu 40. (0,25 điểm)
Trong các thuốc thải sắt sau thuốc nào được dùng rộng rãi nhất:
- A.Deferoxamine
- B.Deferiprone
- C.Deferasirox
- D.Cả 3 câu trên đều sai
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Huyết học - Truyền máu online - Đề #26 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
