Hóa lí dược · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa lí dược online - Đề #6
25 câu30 phútSưu tầm1.100 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Thêm ion hấp phụ có dấu ngược với ion tạo thế thì:
- A.Xảy ra sự trung hòa về điện giữa ion hấp phụ và ion tạo thế
- B.Ion lớp khuếch tán tăng lên
- C.Lớp ion đối tăng
- D.Cả a, b đúng
Câu 2. (0,4 điểm)
Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc điều gì?
- A.Kích thước tiểu phân hạt keo
- B.Tính tích điện của hạt keo
- C.Nồng độ và các khả năng hidrat hóa của các tiểu phân hệ keo
- D.Tất cả đúng
Câu 3. (0,4 điểm)
Độ bền vựng phân tán thường được chia làm các loại:
- A.Độ bền động học
- B.Độ bền tập hợp
- C.Độ bền hóa học
- D.a, b đúng
Câu 4. (0,4 điểm)
Khi cho K₂SO₄ vào hệ keo [m(AgI).nI⁻ .(n-x)K⁺ ] x- .xK⁺ thì ion nào có tác dụng keo tụ
- A.K+
- B.SO42-
- C.I-
- D.Không có ion nào
Câu 5. (0,4 điểm)
Khi cho keo As₂S₃ điện tích dương tiếp xúc với các dung dịch chất điện li KCl, KNO₃, KI, KBr, KF cho biết keo AS₂S₃ hấp phụ dung dịch nào tốt nhất?
- A.KCl
- B.KI
- C.KF
- D.KBr
Câu 6. (0,4 điểm)
Cho biết keo AgI tích điện âm tiếp xúc với hổn hợp chất điện li KCl, FrCl, LiCl, CsCl, RbCl cho biết keo AgI hấp phụ dịch nào tốt nhất?
- A.FrCl
- B.KCl
- C.LiCl
- D.CsCl
Câu 7. (0,4 điểm)
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự keo tụ:
- A.Chất điện li
- B.Nhiệt độ
- C.Tác động cơ học
- D.Lực đẩy tỉnh điện
Câu 8. (0,4 điểm)
Trong sự keo tụ do ảnh hưởng của chất điện li, khi nồng độ chất điện li tăng thì:
- A.Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện tăng
- B.Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện giảm
- C.Thế điện động tăng, lực đẩy tĩnh điện tăng
- D.Hệ keo bền vững về động học
Câu 9. (0,4 điểm)
Khi xử lý nước phù sa bằng phèn nhôm, sau một thời gian các tiểu phân keo hết tủa, hiện tượng trên được gọi là:
- A.Keo tụ thay đổi nhiệt độ
- B.Keo tụ tự phát
- C.Keo tụ tương hổ
- D.Keo tụ do cơ học
Câu 10. (0,4 điểm)
Muốn làm cho hệ keo bền vững phải tăng lực đẩy điện tức là:
- A.Tạo cho bề mặt các hạt keo hấp phụ điện tích để hệ có thế nhiệt động và thế điện động lớn
- B.Giữ cho hệ keo có nồng độ hạt lớn
- C.Tạo cho bề mặt các hạt keo hấp phụ điện tích để hệ có thế nhiệt động và thế diện động nhỏ
- D.Giảm chiều dày khuếch tán
Câu 11. (0,4 điểm)
Khi tăng nồng độ của hệ bán keo, cân bằng chuyển dịch về phía tạo ra:
- A.Dung dịch phân tử, ion
- B.Dung dịch mixen
- C.Gel
- D.Khí dung
Câu 12. (0,4 điểm)
Hệ phân tán nào sau đây không thuộc hệ phân tán thô:
- A.Hỗn dịch
- B.Nhũ tương
- C.Khí dung
- D.Hệ phân tán K/K
Câu 13. (0,4 điểm)
Chọn câu sai khi nói về nhũ tương:
- A.Phân loại theo pha phân tán và môi truồng phân tán D/N, N/D, nhũ tương kép, siêu nhũ tương
- B.Phân loại theo nồng độ phân tán, nhũ tương loãng, đặc
- C.Hệ phân tán R/L
- D.Hệ phân tán thô
Câu 14. (0,4 điểm)
Trong ngành Dược cách sử dụng hệ phân tán thô sau đây đúng:
- A.Nhũ tương D/N thường dùng bên ngoài
- B.Nhũ tương N/D thường dùng bên trong
- C.Khí dung được sử dụng như thuốc có tác dụng nhanh chóng
- D.Tất cả đúng
Câu 15. (0,4 điểm)
Vai trò chất nhũ hóa:
- A.Giảm độ nhớt của nhũ tương
- B.Trung hòa điện tích trên bền mặt các hạt của pha phân tán
- C.Tập trung trên bề mặt pha phân tán, giảm sức căng bề mặt, tạo cho bề mặt tích điện
- D.Tập trung trên bền mặt pha phân tán, làm tăng năng lượng tự do của hệ nhũ tương
Câu 16. (0,4 điểm)
Sự chuyển tướng của nhũ tương phụ thuộc chủ yếu vào:
- A.Tướng phân tán
- B.Môi trường phân tán
- C.Chất nhũ hóa
- D.Chất tạo bọt
Câu 17. (0,4 điểm)
Để bảo vệ các dịch treo làm thuốc trong Dược phẩm người ta thường thêm vào:
- A.Các chất cao phân tử
- B.Chất hoạt động bề mặt
- C.Hạt phân tán nhỏ như cao lanh
- D.Cả a, b đúng
Câu 18. (0,4 điểm)
Để giảm sự nổi kem của nhũ dịch người ta cần:
- A.Tăng kích thước hạt
- B.Giảm độ nhớt của môi trường
- C.Giảm sự khác biệt tỷ trọng giữa hao pha
- D.Chuyển tướng nhũ tương
Câu 19. (0,4 điểm)
Cấu tạo của mixen keo xà phòng:
- A.Các đầu phân cực và không phân cực hướng song song nhau
- B.Đầu phân cực hướng vào trong, đầu không phân cực quay ra ngoài tạo mixen keo dạng hình cầu hay hình bản
- C.Đầu không phân cực hướng vào trong, đầu phân cực quay ra ngoài tạo mixen keo dạng hình cầu hay hình bản
- D.Cả a, b đúng
Câu 20. (0,4 điểm)
Khi điều chế nhũ dịch D/N để nhũ dịch được ổn định người ta thường dùng:
- A.Thêm dung dịch CaCl2
- B.Thêm dung dịch NaCl
- C.Thêm natri sterat
- D.Thêm calci sterat
Câu 21. (0,4 điểm)
Vai trò của CaCl₂ trong chuyển hóa nhũ tương:
- A.Muối giúp trao đổi ion
- B.Chất nhũ hóa N/D
- C.Chất phá bọt
- D.Chất nhũ hóa D/N
Câu 22. (0,4 điểm)
Chọn câu đúng khi nói về khí dung:
1. Khí dung là hệ phân tán R/L
2. Khí dung là hệ phân tán L/K
3. Khí dung là hệ phân tán K/K
4. Các chế phẩm thuốc phun mù đều trị mũi họng thường là khí dung
5. Các chế phẩm thuốc ở dạng dịch treo là khí dung
- A.1, 2, 3 đúng
- B.1, 2, 5 đúng
- C.1, 2, 4 đúng
- D.Tất cả đúng
Câu 23. (0,4 điểm)
Khi điều chế nhũ dịch N/D để nhũ dịch được ổn định người ta thường dùng:
- A.Thêm dung dịch CaCl2
- B.Thêm dung dịch NaCl
- C.Thêm natri sterat
- D.Thêm calci sterat
Câu 24. (0,4 điểm)
Vai trò của Natri sterat trong chuyển hóa nhũ tương:
- A.Chất nhũ hóa N/D
- B.Chất phá bọt
- C.Chất nhũ hóa D/N
- D.Thêm dung dịch CaCl2
Câu 25. (0,4 điểm)
Vai trò của Calci sterat trong chuyển hóa nhũ tương:
- A.Chất nhũ hóa N/D
- B.Chất phá bọt
- C.Chất nhũ hóa D/N
- D.Thêm dung dịch CaCl2
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa lí dược online - Đề #6 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
