Hóa lí dược · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa lí dược online - Đề #1
25 câu30 phútSưu tầm5.600 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Hệ phân tán hệ keo là hệ di thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng:
- A.Từ 10-7 đến 10-5 m
- B.Từ 10-7 đến 10-5 mµ
- C.Từ 10-7 đến 10-5 dm
- D.Từ 10-7 đến 10-5 cm
Câu 2. (0,4 điểm)
Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm² thì diện tích bề mặt là 6cm² . Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,01cm thì tổng diện tích bề mặt là:
- A.60m2
- B.600m2
- C.60dm2
- D.600cm2
Câu 3. (0,4 điểm)
Ngưỡng keo tụ là gì?
- A.Nồng độ tối đa của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.
- B.Nồng độ tối thiểu của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.
- C.Nồng độ tối thiểu của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.
- D.Nồng độ tối đa của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.
Câu 4. (0,4 điểm)
Cấu tạo của mixen keo bao gồm:
- A.Lớp ion quyết định thế hiệu, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
- B.Nhân keo, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
- C.Tinh thể, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
- D.Tinh thể, lớp ion quyết định thế hiệu, lớp khuếch tán.
Câu 5. (0,4 điểm)
Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc:
- A.Kích thước tiểu phân hạt keo.
- B.Tính tích điện của hạt keo.
- C.Nồng độ và khả năng hydrat hóa các tiểu phân hệ keo.
- D.Tất cả đúng.
Câu 6. (0,4 điểm)
Trong hấp thụ khí và hơi trên bề mặt chất rắn thì:
- A.Hấp thụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt phân cách pha.
- B.Hấp thụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt pha rắn.
- C.Chất bị hấp thụ là chất thực hiện quá trình hấp thụ.
- D.a, b, c đúng.
Câu 7. (0,4 điểm)
Trong hấp phụ dựa vào lực hấp phụ ta chia hấp phụ thành:
- A.Hấp phụ ion và hấp phụ trao đổi
- B.Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học
- C.Hấp phụ hóa học và hấp phụ trao đổi
- D.Hấp phụ vật lý và hấp phụ ion
Câu 8. (0,4 điểm)
Sức căng bề mặt là:
- A.Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha
- B.Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt
- C.Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
- D.Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng.
Câu 9. (0,4 điểm)
Điện tích của hạt mixen được quyết định bởi:
- A.Nhân keo
- B.Lớp khuếch tán
- C.Ion quyết định thế hiệu
- D.Ion đối.
Câu 10. (0,4 điểm)
Cho 3 hệ phân tán: Thô, keo, dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:
- A.Hệ keo < dung dịch thực < thô
- B.Dung dịch thực < hệ keo < thô
- C.Thô < hệ keo < dung dịch thực
- D.Hệ keo < thô < dung dich thực
Câu 11. (0,4 điểm)
Hạt huyền phù đất sét cấp hạt phân tán cao trong nước có bán kính r = 10-7m. Biết độ nhớt của môi trường η = 6,5.10-4N.s/m² , T= 313K. Với R = 8,314 mol⁻¹ .K⁻¹ . Hạt keo có hệ số khếch tán là:
- A.3,52.10-12 m2/s
- B.3,52.10-11 cm2/s
- C.3,52.10-12 cm2/s
- D.3,52.10-11 m2/s
Câu 12. (0,4 điểm)
Hạt sương có bán kính r = 10-4. Biết độ nhớt của không khí η = 1,8.10-5N.s/m² và bỏ qua khối lượng riêng của không khí so với khối lượng riêng của nước. Tóc độ sa lắng của hạt sương là:
- A.12,1.10-4 m/s
- B.12,1.10-3 m/s
- C.12,1.10-5 m/s
- D.12,1.10-6 m/s
Câu 13. (0,4 điểm)
Trong kem đánh răng chất tạo bọt thường dùng:
- A.Natri stearat
- B.Natri lauryl sulfat
- C.Span
- D.Tween
Câu 14. (0,4 điểm)
Hệ phân tán keo là hệ dị thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng?
- A.Từ 10-2 đến 10-4 Å
- B.Từ 102 đến 104 Å
- C.Từ 10-1 đến 10-3 Å
- D.Từ 101 đến 103 Å
Câu 15. (0,4 điểm)
Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm2 thì diện tích bề mặt là 6cm2 . Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,001cm thì tổng diện tích bề mặt là:
- A.60m2
- B.600cm2
- C.60dm2
- D.6000cm2
Câu 16. (0,4 điểm)
Khi cho 1 lít dung dịch AgNO3 0,005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0,001M ta được keo AgI có cấu tạo như sau:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 17. (0,4 điểm)
Với keo ở câu 16 ion tạo thế là:
- A.Ag+
- B.
- C.K+
- D.I-
Câu 18. (0,4 điểm)
Khi cho K₂SO₄ vào hệ keo câu 16 thì ion nào có tác dụng gây keo tụ:
- A.
- B.
- C.K+
- D.Ag+
Câu 19. (0,4 điểm)
Ánh sáng chiếu tới một hệ phân tán bị phản xạ khi mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng (λ) và đường kính hạt phân tán (d) thỏa mãn điều kiện sau:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 20. (0,4 điểm)
Ánh sáng bị phân tán mạnh qua hệ keo khi nó có bước sóng ánh sáng λ:
- A.Lớn
- B.trung bình
- C.nhỏ
- D.tất cả đúng
Câu 21. (0,4 điểm)
Sự keo tụ tương hỗ là quá trình keo tụ do:
- A.Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo.
- B.Sự tương tác của hai loại keo có điện tích khác nhau.
- C.Sự tương tác của hai loại keo cùng điện tích.
- D.Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ.
Câu 22. (0,4 điểm)
Chất hoạt động bề mặt là chất có tác dụng:
- A.Trong lòng pha
- B.Ranh giới của pha
- C.Bất cứ nơi nào
- D.A và C đúng
Câu 23. (0,4 điểm)
Vai trò của CaCl₂ trong chuyển tướng nhũ dịch:
- A.Muối giúp trao đổi ion
- B.Chất nhũ hóa N/D
- C.Chất phá bọt
- D.Chất nhũ hóa D/N
Câu 24. (0,4 điểm)
Yếu tố nào sau đây không phù hợp với thuyết hấp thụ Langmuir:
- A.Trong quá trình hấp thụ, bề mặt của chất hấp thụ có các tâm hấp phụ
- B.Các nơi hấp phụ chỉ hình thành lớp đơn phân tử
- C.Các phân tử bị hấp phụ không tương tác với nhau
- D.Sau khi hấp phụ kết thúc, thì quá trình phản hấp phụ mới xảy ra
Câu 25. (0,4 điểm)
Span là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
- A.Là ester của sorbitol và acid béo
- B.Là ester của sorbitan và acid béo
- C.Là ete của sorbitan và ancol béo
- D.Là ete của sorbitol và ancol béo.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa lí dược online - Đề #1 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
