Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 12

Đề thi thử học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 06

40 câu45 phútSưu tầm4.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp hai muối CuCl₂và Cu(NO₃)₂ một thời gian, ở anot của bình điện phân thoát ra 448 ml hồn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H₂ bằng 25,75 và có m gam kim loại Cu bám trên catot (biết trên catot không có khí thoát ra). Giá trị của m là:

  • A.0,64 gam.
  • B.1,28 gam.
  • C.1,92 gam.
  • D.2,56 gam.

Câu 2. (0,25 điểm)

Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết dung dịch X chứa 0,03 mol KHCO₃ và 0,06 mol Na₂CO₃ vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và KHSO₄ 0,3M được dung dịch Y và thấy thoát ra x mol CO₂. Thêm dung dịch chứa 0,06 mol NaOH và 0,15 mol BaCl₂ vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của x và m lần lượt là

  • A.0,048 và 22,254
  • B.0,045 và 22,254
  • C.0,084 và 8,274
  • D.0,035 và 13,980

Câu 3. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 7,98g hỗn hợp gồm Mg và Al trong dung dịch chứa a mol H₂SO₄, sau khi kết thúc phản ứng thu được 8,96 lit khí H₂ và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được cho như trong đồ thị sau :

Giá trị của a là

  • A.0,42
  • B.0,44
  • C.0,48
  • D.0,45

Câu 4. (0,25 điểm)

Có 4 chất bột: CaCO₃, Na₂CO₃, BaSO₄, Na₂SO₄. Có thể dùng cặp chất nào sau đây để nhận biết các chất bột đó?

  • A.H2O và dung dịch NaOH.
  • B.Dung dịch HCl và H2O.
  • C.H2O và dung dịch NaCl.
  • D.H2O và dung dịch BaCl2.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho 0,6 mol KI tác dụng hết với dung dịch K₂Cr₂O₇ trong axit sunfuric thì thu được một đơn chất. Tính số mol của đơn chất này.

  • A.0,3
  • B.0,4
  • C.0,5
  • D.0,6

Câu 6. (0,25 điểm)

Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe₂O₃, Fe₃O₄ trong dung dịch HNO₃ đặc nóng thu được 4,48 lít khí màu nâu duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan, giá trị m là:

  • A.78,4
  • B.139,2
  • C.46,4
  • D.46,256

Câu 7. (0,25 điểm)

Bằng phương pháp hóa học. Hãy chọn một hóa chất thích hợp để nhận biết các chất rắn (dạng bột) sau: Fe, FeO, Fe₃O₄, CuO.

  • A.dung dịch HCl
  • B.dung dịch HNO3 đặc, nóng
  • C.dung dịch AgNO3
  • D.dung dịch NaOH

Câu 8. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 0,35 mol Al với 0,3 mol Fe₂O₃ thu được 0,2 mol Fe. Hiệu suất của phản ứng là

  • A.66,67%
  • B.57,14%
  • C.83,33%
  • D.68,25%

Câu 9. (0,25 điểm)

Tính chất nào nêu dưới đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO₃ và Na₂CO₃ ?

  • A.Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân
  • B.Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
  • C.Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm
  • D.Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca . Số kim loại kiềm trong dãy là

  • A.3
  • B.2
  • C.1
  • D.4

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện:

Trong hình vẽ trên, oxit X là

  • A.CuO.
  • B.Na2O.
  • C.MgO.
  • D.Al2O3.

Câu 12. (0,25 điểm)

Chất X là 1 kim loại nhẹ, màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Chất X là:

  • A.Cu
  • B.Al
  • C.Cr
  • D.Fe

Câu 13. (0,25 điểm)

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột Al₂O₃, Fe₂O₃ đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm:

  • A.Al, Fe
  • B.Al, FeO
  • C.Al2O3, Fe
  • D.Al2O3, FeO

Câu 14. (0,25 điểm)

Cấu hình electron của Cr³⁺ là:

  • A.[Ar]3d5
  • B.[Ar]3d24s2
  • C.[Ar]3d54s1
  • D.[Ar]3d3

Câu 15. (0,25 điểm)

Để điều chế dung dịch muối sắt (III) clorua bằng 1 phản ứng hóa học, người ta cho dung dịch HCl tác dụng với:

  • A.Fe2(SO4)3
  • B.FeCO3
  • C.Fe2O3
  • D.FeO

Câu 16. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm:

  • A.Al
  • B.Cu
  • C.Cr
  • D.K

Câu 17. (0,25 điểm)

Khí thải ở một nhà máy có chứa CO₂, NO₂, N₂ và SO₂ được sục vào dung dịch Ca(OH)₂ dư (có phản ứng xảy ra hoàn toàn), khí không bị hấp thụ là:

  • A.CO2.
  • B.SO2.
  • C.N2.
  • D.NO2.

Câu 18. (0,25 điểm)

Dùng X để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và tạm thời. X là:

  • A.CaCO3
  • B.FeCO3
  • C.MgCO3
  • D.Na2CO3

Câu 19. (0,25 điểm)

Nhóm gồm các dung dịch đều phản ứng với Al₂O₃ là:

  • A.HCl, NaOH
  • B.NaNO3, KOH
  • C.CuSO4, NH3
  • D.HCl, KNO3

Câu 20. (0,25 điểm)

Cho 5,2g Cr tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc nóng dư thu được m gam H₂. Giá trị của m là:

  • A.0,15
  • B.0,20
  • C.0,10
  • D.0,25

Câu 21. (0,25 điểm)

Cho 7,8g hỗn hợp X gồm Mg, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là:

  • A.1,2g
  • B.4,8g
  • C.3,6g
  • D.2,4g

Câu 22. (0,25 điểm)

FeO, Fe(OH)₂ đều thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch X loãng. X là:

  • A.HNO3
  • B.NaOH
  • C.HCl
  • D.H2SO4

Câu 23. (0,25 điểm)

Phản ứng hóa học xảy ra khi cho nhôm tác dụng với chất nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm:

  • A.O2
  • B.Fe2O3
  • C.Fe3O4
  • D.Cr2O3

Câu 24. (0,25 điểm)

Chất kết tủa màu trắng hơi xanh, hóa nâu đỏ khi để lâu trong không khí là:

  • A.Fe(OH)2
  • B.FeO
  • C.Fe(OH)3
  • D.Fe2O3

Câu 25. (0,25 điểm)

Nhôm tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch:

  • A.NaCl
  • B.K2SO4
  • C.KNO3
  • D.HCl

Câu 26. (0,25 điểm)

Chất X tác dụng với dung dịch HNO₃ đặc nóng không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử. X là:

  • A.Fe3O4
  • B.Fe2O3
  • C.Fe(OH)2
  • D.FeO

Câu 27. (0,25 điểm)

Dung dịch Al₂(SO₄)₃ có thể tác dụng với:

  • A.NaOH
  • B.KNO3
  • C.NaCl
  • D.NaBr

Câu 28. (0,25 điểm)

Cho 10,4g hỗn hợp kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 6720 ml H₂ (đktc). Hai kim loại đó là:

  • A.Ca, Sr
  • B.Be, Mg
  • C.Sr, Ba
  • D.Mg, Ca

Câu 29. (0,25 điểm)

Công thức của muối sắt (II) sunfat là:

  • A.FeSO4
  • B.FeS
  • C.Fe2(SO4)3
  • D.FeS2

Câu 30. (0,25 điểm)

Cho phản ứng: (X) + 2NaOH → (Y) + Na₂SO₄. X có thể là

  • A.MgSO4.
  • B.Mg(OH)2.
  • C.BaSO4.
  • D.K2SO4.

Câu 31. (0,25 điểm)

Dung dịch Ca(OH)₂ không tác dụng với:

  • A.BaCl2
  • B.HCl
  • C.Al2(SO4)3
  • D.Na2CO3

Câu 32. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong phòng thí nghiệm, natri được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa

(2) Nhôm, Crom bền với không khí và trong nước do lớp màng oxit bảo vệ

(3) Al₂O₃, Cr₂O₃đều tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đặc (khi đun nóng)

(4) Ion đicromat có màu vàng, ion cromat có màu da cam, trong dung dịch chúng chuyển hóa qua lại lẫn nhau

Số phát biểu không đúng là:

  • A.4
  • B.1
  • C.3
  • D.2

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho 5,4g nhôm tác dụng với vừa đủ dung dịch HNO₃ chỉ thu được dung dịch Al(NO₃)₃ và V lít khí NO (đktc). Giá trị của V là:

  • A.2,24
  • B.4,48
  • C.6,72
  • D.3,36

Câu 34. (0,25 điểm)

Chất X là hợp chất của crom, có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C₂H₅OH khi tiếp xúc với nó. X là:

  • A.Cr2(SO4)3
  • B.Cr(OH)3
  • C.Cr2O3
  • D.CrO3

Câu 35. (0,25 điểm)

Chất X là một bazo mạnh, được dùng để sản xuất clorua vôi. Chất X là:

  • A.KOH
  • B.Ca(OH)2
  • C.Ba(OH)2
  • D.NaOH

Câu 36. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm sắt, magie trong không khí thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. T chứa:

  • A.FeO, MgO
  • B.Fe2O3, MgO
  • C.Fe3O4, MgO
  • D.Fe, Mg

Câu 37. (0,25 điểm)

Cho phương trình: xAl + yHNO₃ → zAl(NO₃)₃ + tNH₄NO₃ + nH₂O (x, y, z, t, n là bộ hệ số tối giản). Giá trị của (t + n) là:

  • A.12
  • B.18
  • C.17
  • D.16

Câu 38. (0,25 điểm)

Cho các chất: Fe, Fe₃O₄, FeSO₃, FeCO₃, FeCl₂, FeCl₃. Số chất tác dụng được với dung dịch H₂SO₄ loãng dư là:

  • A.6
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 39. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 5,56g FeSO₄.7H₂O vào nước được dung dịch X, X tác dụng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO₄ 0,1M (có H₂SO₄ loãng dư làm môi trường). Giá trị của V là:

  • A.20,0
  • B.35,0
  • C.40,0
  • D.30,0

Câu 40. (0,25 điểm)

Giả thiết: Nhôm tác dụng với Fe₃O₄ chỉ tạo Al₂O₃ và sắt. Trộn 10,8g bột Al với 34,8g bột Fe₃O₄ rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H₂SO₄ loãng dư thu được 10,416 lít khí H₂ (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

  • A.80,0%
  • B.90,0%
  • C.70,0%
  • D.60,0%

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 06 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.